QUYẾT ĐỊNH Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách các cấp thuộc tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011 – 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 15/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách các cấp thuộc tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011 - 2015;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 285/TTr-TC ngày 16/11/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách các cấp thuộc tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011 - 2015.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đăk Nông; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Diễn
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CHO NGÂN SÁCH CÁC CẤP THUỘC TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 23/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông)
Phần thứ I
Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ;
1.12. Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3
Điều 8, Luật Ngân sách nhà nước;
1.13. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
1.14. Thu các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật;
1.15. Thu chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau;
1.16. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện, thị xã (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách xã, phường, thị trấn:
2.1. Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
2.3. Thuế thu nhập cá nhân;
2.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước;
2.5. Phí xăng, dầu;
2.6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
2.7. Thuế nhà, đất;
2.8. Tiền sử dụng đất;
2.9. Lệ phí trước bạ;
2.10. Thuế môn bài.
II. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH
1. Chi đầu tư phát triển:
1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý;
1.2. Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
1.3.
Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương, vốn vay do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện;
Điều 6, Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
2.4. Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở tỉnh.
2.5. Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
2.6. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở tỉnh theo quy định tại
Điều 17 và
Điều 18, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ.
2.7. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý.
2.8.
Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện.
Điều 8, Luật Ngân sách nhà nước.
4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
5. Chi chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau.
6. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
Phần thứ II
Mục I,
Phần thứ I nêu trên).
Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu Quốc gia vốn bố trí theo mục tiêu do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện thực hiện;
Điều 6, Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
2.4. Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp huyện.
2.5. Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
2.6. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở huyện theo quy định tại
Điều 17 và
Điều 18, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ.
2.7. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện quản lý.
2.8.
Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia giao cho huyện thực hiện.
Phần thứ III
Mục I,
Phần thứ I nêu trên).
Điều 17 và
Điều 18, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ.
2.5. Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định.
2.6. Chi an ninh – quốc phòng:
Chi các nội dung theo Luật Dân quân tự vệ;
Chi cho lực lượng bảo vệ dân phố;
Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật;
Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã;
Các khoản chi khác theo chế độ quy định.
2.7. Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao do xã quản lý, bao gồm:
Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc một lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức Bảo hiểm xã hội chi), chi thăm hỏi gia đình chính sách; cứu tế xã hội và công tác xã hội khác;
Chi hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do xã quản lý.
2.8. Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp giáo dục thường xuyên, các lớp phổ cập giáo dục, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấn quản lý (đối với phường do ngân sách cấp trên chi).
2.9. Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý như: trường học, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hóa, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp thoát nước công cộng,...; Riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa, cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh... (đối với phường do ngân sách cấp trên chi).
Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định.
2.10. Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật.
2.11. Chi chuyển nguồn từ ngân sách xã năm trước sang ngân sách xã năm sau.