QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2008 của liên Bộ Công Thương - Bộ Nội Vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 905/TTr-SCT ngày 30/11/2009 về việc Ban hành Quy chế quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2 . Giao cho Sở Công Thương Thái Nguyên có trách nhiệm hướng dẫn các địa phương, đơn vị, chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện.
Điều 3 . Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các Chủ đầu tư, doanh nghiệp thực hiện đầu tư trực tiếp trong các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2890/2005/QĐ-UBND ngày 20/12/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy chế quản lý các Khu công nghiệp nhỏ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ./.
TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Quốc Vượng
QUY CHẾ
Quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2009 /QĐ-UBND ngày 14/12/ 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Chương I
Chương II
Điều 5
Thủ tục, hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung cụm công nghiệp
1. Thủ tục thành lập, mở rộng, bổ sung cụm công nghiệp
a) Căn cứ điều kiện thành lập, mở rộng, bổ sung cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung cụm công nghiệp gửi Sở Công Thương tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các ngành thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt hay không phê duyệt việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.
Đối với các cụm công nghiệp đề nghị bổ sung quy hoạch sau khi thẩm định phải có ý kiến thoả thuận của Bộ Công Thương.
Quyết định thành lập, mở rộng, bổ sung cụm công nghiệp được gửi cho Bộ Công Thương 01 (một) bản để theo dõi và chỉ đạo chung.
2. Hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung cụm công nghiệp gồm:
a) Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập, mở rộng, bổ sung cụm công nghiệp;
b) Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng, bổ sung cụm công nghiệp;
Hồ sơ được lập thành 08 bộ, (trong đó có 02 bộ hồ sơ gốc) nộp tại Sở Công Thương.
3. Nội dung chủ yếu của báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp gồm:
a)
Phần thuyết minh:
Phần bản vẽ:
Chương III
Điều 6
Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp
Trước khi lập dự án đầu tư xây dựng, đơn vị kinh doanh hạ tầng phải tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành về quy hoạch xây dựng.
Điều 7
Đơn vị kinh doanh hạ tầng
Việc lựa chọn đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp được xác định trong giai đoạn lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung cụm công nghiệp. Trường hợp cụm công nghiệp không có đơn vị kinh doanh hạ tầng thì Trung tâm phát triển cụm công nghiệp là đơn vị thực hiện chức năng kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp.
Điều 8
Nội dung chủ yếu của dự án phát triển cụm công nghiệp
Nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.
Phần nội dung đánh giá tác động môi trường của dự án phải được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 9
Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
1. Thẩm định về quy hoạch: Sự phù hợp của dự án với quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Thẩm định nội dung dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp
a) Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
b) Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù hợp với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
c) Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm:
Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã được chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt;
Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy;
Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định.
Điều 10
Quyền và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh hạ tầng
1. Đơn vị kinh doanh hạ tầng có các quyền:
a) Vận động đầu tư vào cụm công nghiệp trên cơ sở quy hoạch chi tiết đã được duyệt;
b) Huy động vốn để đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Cho thuê lại đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
d) Đầu tư xây dựng nhà xưởng trong cụm công nghiệp để cho thuê hoặc bán cho các doanh nghiệp;
đ) Kinh doanh các dịch vụ công cộng, tiện ích khác trong cụm công nghiệp phù hợp với nội dung của Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh được cấp;
e) Quyết định giá cho thuê lại, chuyển nhượng đất, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và các loại phí sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích khác. Trường hợp cụm công nghiệp do Trung tâm phát triển cụm công nghiệp quản lý và kinh doanh hạ tầng thì giá cho thuê lại đất, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và các loại phí sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định;
g) Hưởng các ưu đãi về đầu tư và các ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị kinh doanh hạ tầng có nghĩa vụ:
a) Triển khai thực hiện dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo đúng quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và tiến độ ghi trong dự án theo đúng quy định của Luật Đất đai; trong trường hợp quá thời hạn quy định, đơn vị kinh doanh hạ tầng phải xin phép gia hạn và được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;
b) Duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng trong cụm công nghiệp trong suốt thời gian hoạt động; cung cấp các dịch vụ liên quan đến đầu tư trong cụm công nghiệp; cung cấp các dịch vụ, tiện ích phục vụ sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp (nếu có);
c) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động, tiêu chuẩn về xây dựng; quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ...;
d) Đầu mối giúp các doanh nghiệp trong việc đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư vào cụm công nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp triển khai thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với Sở Công Thương, Uỷ ban nhân dân huyện và các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.
Chương IV
Điều 11
Tiếp nhận dự án đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp
1. Các doanh nghiệp liên hệ với đơn vị kinh doanh hạ tầng để được hướng dẫn về quy hoạch, bố trí ngành nghề, giá thuê lại đất, nhà xưởng…trong cụm công nghiệp và ký kết hợp đồng thoả thuận nguyên tắc về vị trí, địa điểm, diện tích đất công nghiệp dự kiến thuê để triển khai dự án.
2. Những dự án thuộc diện phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình thì thiết kế cơ sở của dự án phải được cơ quan có thẩm quyền tham gia ý kiến theo quy định của pháp luật.
3. Những dự án thuộc diện phải đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư thì Sở Công Thương hướng dẫn doanh nghiệp làm thủ tục đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư. Hồ sơ đăng ký đầu tư, xin cấp giấy chứng nhận đầu tư (bao gồm cả thiết kế cơ sở của dự án đối với những dự án phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình) nộp tại đơn vị kinh doanh hạ tầng, sau khi tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương tổ chức thẩm định, cấp giấy chứng nhận đầu tư.
4. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện đầu tư vào cụm công nghiệp sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư.
Điều 12
Sử dụng đất trong cụm công nghiệp
Các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng đất trong cụm công nghiệp liên hệ với đơn vị kinh doanh hạ tầng để được hướng dẫn làm thủ tục thuê đất hoặc giao đất (đã đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng) theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 13
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp
1. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp có quyền:
a) Được sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất trong cụm công nghiệp theo quy định của Luật Đất đai; cho thuê lại hoặc chuyển nhượng phần đất, nhà xưởng và tài sản của mình trên đất thuê theo các quy định của pháp luật;
b) Sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng, các dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác trong cụm công nghiệp theo quy định;
c) Góp vốn để xây dựng và kinh doanh hạ tầng theo thoả thuận với đơn vị kinh doanh hạ tầng;
d) Được hỗ trợ và tạo điều kiện trong việc tuyển dụng, đào tạo lao động phục vụ yêu cầu sản xuất, kinh doanh;
đ) Hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật
2. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp có nghĩa vụ:
a) Sử dụng đất và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh đúng với nội dung đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp;
b) Thực hiện các nghĩa vụ theo qui định của pháp luật về đăng ký kinh doanh, đầu tư, tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động; qui định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ...;
c) Tham gia tích cực vào việc thu hút lao động, giải quyết việc làm tại địa phương nơi có cụm công nghiệp, trước hết đối với lao động thuộc diện chính sách và của hộ gia đình bị thu hồi đất để xây dựng cụm công nghiệp;
d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với Sở Công Thương, Uỷ ban nhân dân huyện và các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.
Ðiều 14. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích
1. Các dịch vụ công cộng, tiện ích như bảo vệ, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong cụm công nghiệp và các dịch vụ, tiện ích khác do đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp tổ chức thực hiện. Mức phí sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích được xác định trên nguyên tắc thoả thuận thông qua hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp sử dụng dịch vụ và đơn vị kinh doanh hạ tầng.
2. Việc giải quyết các khiếu nại, tranh chấp phát sinh trong quản lý, cung ứng, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương V
Điều 16
Phối hợp quản lý nhà nước giữa các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện đối với cụm công nghiệp
Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với cụm công nghiệp.
1. Sở Công Thương
Sở Công Thương là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng và bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển cụm công nghiệp phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ, trình UBND tỉnh phê duyệt;
b) Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển cụm công nghiệp dài hạn, 5 năm và hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt;
c) Chủ trì thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung cụm công nghiệp; Tiếp nhận hồ sơ, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư vào cụm công nghiệp, trong đó có nội dung xác nhận các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư;
d) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp;
đ) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, qui định về phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
e) Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp; Tổ chức, hướng dẫn các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp. Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý Nhà nước về cụm công nghiệp;
f) Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền;
g) Phối hợp với các ngành, các cấp liên quan xây dựng cơ chế hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp;
h) Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với hoạt động của đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
i) Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc thành lập, quản lý hoạt động của các cụm công nghiệp; Chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc đầu tư xây dựng, sản xuất kinh doanh, phát triển và quản lý cụm công nghiệp;
k) Tổng hợp, đánh giá, tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương;
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào cụm công nghiệp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Phối hợp với Sở Công Thương, các ngành có liên quan trong việc xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển cụm công nghiệp của tỉnh;
3. Sở Xây dựng
a) Tham gia xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển các cụm công nghiệp, cung cấp thông tin quy hoạch chung về xây dựng trên địa bàn của tỉnh có liên quan đến việc phát triển cụm công nghiệp;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
c) Chủ trì việc tham gia vào thiết kế cơ sở thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền. Cấp phép xây dựng cho các công trình xây dựng trong cụm công nghiệp;
d) Kiểm tra, thẩm tra, quản lý chất lượng công trình xây dựng tại các cụm công nghiệp.
4. Sở Tài chính
a) Chủ trì thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để xây dựng cụm công nghiệp;
b) Tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí vận động đầu tư vào các cụm công nghiệp;
c) Phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Công Thương cân đối, bố trí nguồn ngân sách hàng năm hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp;
d) Xác định đơn giá thuê đất các dự án thành lập cụm công nghiệp theo quyết định cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường.
a) Chủ trì và phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc quy hoạch, kế hoạch, bổ sung kế hoạch sử dụng đất xây dựng cụm công nghiệp;
b) Tham gia xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển cụm công nghiệp;
c) Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư phát triển cụm công nghiệp;
d) Thẩm định và cấp phiếu xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường cho các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp;
đ) Chủ trì, phối hợp với ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện điều tra xác định những cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường cần phải di dời vào cụm công nghiệp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
e) Tham gia công tác đền bù giải phóng mặt bằng cụm công nghiệp, khu tái định cư theo qui định của pháp luật. Hướng dẫn thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng theo quy định hiện hành.
6. Sở Khoa học và Công nghệ.
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ đối với Cụm công nghiệp. Thẩm định về công nghệ và chuyển giao công nghệ của các dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp.
7. Sở Giao thông Vận tải.
Hướng dẫn các đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp thực hiện đấu nối với các tuyến giao thông trên địa bàn tỉnh, cấp phép đấu nối với các tuyến đường do Sở quản lý.
8. Sở Nội vụ.
Hướng dẫn UBND huyện trong việc thành lập, tổ chức bộ máy Trung tâm phát triển cụm công nghiệp.
9. Các Sở, ngành liên quan.
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với cụm công nghiệp.
10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn gồm:
a) Căn cứ vào điều kiện và nhu cầu thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp cuả huyện, lập hồ sơ thành lập Trung tâm trình UBND tỉnh quyết định
b) Chỉ đạo Phòng Công Thương (hoặc Phòng Kinh tế) trong việc thực hiện chức năng cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về cụm công nghiệp;
c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư… để nhanh chóng triển khai xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn;
d) Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn; chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi được duyệt;
e) Tham gia xây dựng quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn.
Chương VI
Điều 17
Thanh tra, kiểm tra
Việc quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật. Việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành đối với doanh nghiệp phải được thực hiện theo kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp. Khi tiến hành thanh, kiểm tra các cơ quan thanh, kiểm tra phải thông báo đến đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có cụm công nghiệp được biết cùng phối hợp thực hiện.
Điều 18
Khen thưởng, xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong thực hiện Quy chế này thì được khen thưởng theo qui định; các trường hợp vi phạm, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật quy định.
Điều 19
Khiếu nại, tố cáo
Các tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định và hành vi trái với các quy định trong Quy chế này. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết các khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 20
Tổ chức thực hiện
Sở Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các ngành, các cấp, đơn vị kinh doanh hạ tầng, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp kịp thời phản ánh với Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh./.