QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về Bảng giá chuẩn nhà, vật kiến trúc và công tác xây lắp xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Xét Tờ trình số 85/TTr-SXD ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Giám đốc Sở Xây dựng về việc đề nghị ban hành Quy định về Bảng giá chuẩn nhà ở, công trình kiến trúc và các công việc xây lắp khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Bảng giá chuẩn, vật kiến trúc và công tác xây lắp xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế cho Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Bảng giá nhà ở, công trình kiến trúc và các công việc xây lắp khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Khiêu
QUY ĐỊNH
Bảng giá chuẩn nhà, vật kiến trúc và công tác xây lắp xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh Trà Vinh)
Chương I
Điều 1
Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
Sử dụng Bảng giá nhà, vật kiến trúc và công tác xây lắp xây dựng mới trong các trường hợp sau:
1. Xác định giá bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.
2. Xác định giá sàn để bán đấu giá nhà, bàn giao nhà.
3. Xác định giá trị nhà để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất có nhà và vật kiến trúc để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
4. Làm căn cứ để tính các loại thuế, lệ phí về nhà, vật kiến trúc theo quy định của pháp luật.
5. Định giá trị tài sản cố định.
6. Làm căn cứ để quản lý hoạt động mua bán kinh doanh nhà.
Điều 2
Giải thích từ ngữ
1. Nhà trong phạm vi quy định này bao gồm: Nhà ở, nhà kho, xưởng sản xuất, nhà vệ sinh độc lập, nhà bán kiên cố, nhà tạm, nhà bao che các trại ươm giống.
2. Nhà ở liên kế:
a) Nhà ở liên kế: Là loại nhà ở riêng, gồm các căn hộ được xây dựng liền nhau, thông nhiều tầng được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn nhiều lần so với chiều sâu (chiều dài) của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị.
b) Nhà phố liên kế (nhà phố): Là loại nhà ở liên kế, được xây dựng ở các trục đường phố, khu vực thương mại, dịch vụ theo quy hoạch đã được duyệt. Nhà phố liên kế ngoài chức năng để ở còn sử dụng làm cửa hàng buôn bán, dịch vụ văn phòng, nhà trọ, khách sạn, cơ sở sản xuất nhỏ v.v.
c) Nhà liên kế có sân vườn: Là loại nhà liên kế, phía trước hoặc phía sau nhà có một khoảng sân vườn nằm trong khuôn viên của mỗi nhà và kích thước được lấy thống nhất cả dãy theo quy hoạch chi tiết của khu vực.
3. Nhà ở độc lập: Loại nhà ở được xây dựng độc lập có hoặc không có sân vườn, tường rào và có lối ra vào riêng biệt. Có đầy đủ hoặc không đầy đủ các phòng để ở (ngủ, sinh hoạt chung, ăn…), phòng phụ (vệ sinh, bếp, kho, nhà để xe…). Giải pháp kiến trúc, mỹ thuật, trang trí, hoàn thiện bên trong, bên ngoài nhà chất lượng trung bình.
4. Nhà biệt thự tại đô thị (nông thôn): Là nhà ở riêng biệt (hoặc có nguồn gốc là nhà ở đang được dùng vào mục đích khác) có sân, vườn, hàng rào và lối ra vào riêng biệt, có số tầng chính không quá ba tầng (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm), có ít nhất ba mặt nhà trông ra sân hoặc vườn, có diện tích xây dựng không vược quá 50% diện tích khuôn viên đất, được xác định là khu chức năng trong quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Điều 3
Đơn vị áp dụng, phương pháp xác định
1. Đơn vị áp dụng.
a) Đối với nhà: Đơn vị áp dụng là diện tích sàn (m 2 sàn) của ngôi nhà.
Việc cộng thêm hoặc trừ đi do có một số đặc điểm khác với từng loại nhà cũng sử dụng đơn vị tính là m 2 sàn.
b) Đối với vật kiến trúc: Áp dụng đơn vị tính diện tích (m 2 ) hoặc thể tích (m 3 ).
2. Phương pháp xác định.
a) Đối với nhà: Diện tích sàn của một ngôi nhà là tổng diện tích sàn của các tầng trong ngôi nhà. Diện tích sàn của mỗi tầng được tính theo các kích thước phủ bì của các bộ phận bao quanh sàn ở mỗi tầng; các bộ phận này bao gồm cả các phần đã hoàn thiện, lớp ốp chân tường.
b) Đối với vật kiến trúc: Theo kích thước xây dựng thực tế của từng vật kiến trúc để tính toán diện tích hoặc thể tích xây dựng theo quy định của bảng đơn giá nêu tại
Điều 4 Quy định này.
c) Bảng giá chuẩn tại
Chương II Quy định này là chi phí xây dựng có thuế giá trị gia tăng chưa bao gồm hệ thống cấp nước và cấp điện trong nhà.
Chương II
Điều 4
Bảng giá chuẩn nhà, vật kiến trúc và công tác xây lắp xây dựng mới.
A. Bảng giá chuẩn nhà ở
TT
Loại nhà
ĐVT
Đơn giá
I
Nhà ở dạng độc lập, nhà tạm
1
Nhà tre lá, nền đất
Đồng/m 2
291.750
2
Khung cột gỗ tạp, nền đất, vách lá, mái lá
Đồng/m 2
304.750
3
Khung cột gỗ tạp, nền gạch tàu, vách lá, mái lá
Đồng/m 2
545.400
4
Khung cột gỗ tạp, nền xi măng có BT lót, vách lá, mái lá
Đồng/m 2
583.800
II
Nhà ở dạng độc lập, khung cột gỗ xây dựng
1
Nền đất, vách lá, mái lá
Đồng/m 2
483.750
2
Nền láng vữa xi măng có BT lót, vách lá, mái lá
Đồng/m 2
762.800
3
Nền lát gạch tàu, vách lá, mái lá
Đồng/m 2
724.400
4
Nền đất, vách lá, mái tole
Đồng/m 2
560.000
5
Nền láng vữa xi măng có BT lót, vách lá, mái tole
Đồng/m 2
838.650
6
Nền lát gạch tàu, vách lá, mái tole
Đồng/m 2
800.650
III
Nhà bán kiên cố
1
Cột BTCT đúc sẵn, không móng, vách lá+tole, mái tole có kết cấu đỡ gỗ, nền đất, không trần
Đồng/m 2
549.500
2
Cột BTCT đúc sẵn, không móng, vách lá+tole, mái tole có kết cấu đỡ gỗ, nền gạch tàu, không trần
Đồng/m 2
790.150
3
Cột gạch+gỗ xây dựng, vách lá+tole+cột BTCT đúc sẵn, mái tole có kết cấu đỡ gỗ, không trần, nền lót gạch tàu
Đồng/m 2
810.150
4
Cột BTCT đúc sẵn, cột gạch, không móng, vách tole+ván, mái tole có kết cấu đỡ gỗ, nền gạch tàu, không trần
Đồng/m 2
857.900
5
Có một phần móng cột BTCT, cột gỗ, vách lá, mặt trước xây tường, mái tole có kết cấu đỡ gỗ, nền láng ximăng, không trần
Đồng/m 2
965.450
6
Có một phần móng cột BTCT, cột gỗ, vách tole, mặt trước xây tường, mái tole có kết cấu đỡ gỗ, nền lát gạch men, không trần
Đồng/m 2
1.225.400
7
Có một phần móng cột BTCT, cột BTCT đúc sẳn, vách lá, mặt trước xây tường, mái tole có kết cấu đỡ gỗ, nền láng xi măng, không trần
Đồng/m 2
918.450
IV
Nhà ở dạng liên kế, cột gỗ xây dựng (trệt), tường xây gạch, trát vữa, quét vôi, lắp dựng cửa khung sắt kính
1
Nền gạch men, mái tole, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
1.748.400
2
Nền gạch men, mái tole, không trần
Đồng/m 2
1.432.000
3
Nền gạch men, mái ngói, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
1.966.900
4
Nền gạch men, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
1.650.500
5
Nền láng xi măng có BT lót, mái tole, không trần
Đồng/m 2
1.245.050
6
Nền láng xi măng có BT lót, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
1.463.550
7
Nền gạch tàu, mái tole, không trần.
Đồng/m 2
1.206.650
8
Nền gạch tàu, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
1.425.150
V
Nhà ở dạng độc lập, cột gỗ xây dựng (trệt), tường xây gạch, trát vữa, quét vôi, lắp dựng cửa khung sắt kính.
1
Nền gạch men, mái tole, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
1.807.400
2
Nền gạch men, mái tole, không trần.
Đồng/m 2
1.491.000
3
Nền gạch men, mái ngói, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
2.025.900
4
Nền gạch men, mái ngói, không trần.
Đồng/m 2
1.709.500
5
Nền láng xi măng có BT lót, mái tole, không trần
Đồng/m 2
1.304.050
6
Nền láng xi măng có BT lót, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
1.522.550
7
Nền gạch tàu, mái tole, không trần
Đồng/m 2
1.265.650
8
Nền gạch tàu, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
1.484.150
VI
Nhà ở dạng độc lập, cột BTCT, không móng (chôn chân), trệt, xây tường, trát vữa, quét vôi, lắp dựng cửa khung sắt kính.
1
Nền gạch men, mái tole, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
1.761.200
2
Nền gạch men, mái tole, không trần.
Đồng/m 2
1.444.800
3
Nền gạch men, mái ngói, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
1.978.900
4
Nền gạch men, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
1.662.500
5
Nền láng xi măng có BT lót, mái tole, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
1.574.250
6
Nền láng xi măng có BT lót, mái tole, không trần
Đồng/m 2
1.257.850
7
Nền láng xi măng có BT lót, mái ngói, có trần tấm nhựa.
Đồng/m 2
1.791.950
8
Nền láng xi măng có BT lót, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
1.475.550
9
Nền gạch tàu, mái tole, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
1.535.850
10
Nền gạch tàu, mái tole, không trần
Đồng/m 2
1.219.450
11
Nền gạch tàu, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
1.437.150
VII
Nhà ở dạng liên kế: móng cột gạch (trệt), tường xây gạch, trát vữa, quét vôi, lắp dựng cửa khung sắt kính
1
Nền gạch men, mái tole, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
1.865.100
2
Nền gạch men, mái tole, không trần.
Đồng/m 2
1.548.700
3
Nền gạch men, mái ngói, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
2.082.800
4
Nền gạch men, mái ngói, không trần.
Đồng/m 2
1.766.400
5
Nền láng xi măng có BT lót, mái tole, không trần
Đồng/m 2
1.361.750
6
Nền láng xi măng có BT lót, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
1.579.450
7
Nền gạch tàu, mái tole, không trần
Đồng/m 2
1.323.350
8
Nền gạch tàu, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
1.541.050
VIII
Nhà ở dạng độc lập: móng cột gạch (trệt), tường xây gạch, trát vữa, quét vôi, lắp dựng cửa khung sắt kính.
1
Nền gạch men, mái tole, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
2.041.400
2
Nền gạch men, mái tole, không trần.
Đồng/m 2
1.725.000
3
Nền gạch men, mái ngói, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
2.259.100
4
Nền gạch men, mái ngói, không trần.
Đồng/m 2
1.942.700
5
Nền láng xi măng có BT lót, mái tole, không trần
Đồng/m 2
1.504.050
6
Nền láng xi măng có BT lót, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
1.721.750
7
Nền gạch tàu, mái tole, không trần
Đồng/m 2
1.499.650
8
Nền gạch tàu, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
1.717.350
IX
Nhà ở dạng liên kế: móng cột BTCT (trệt), tường xây gạch, trát vữa, quét vôi, lắp dựng cửa khung sắt kính
1
Nền gạch men, mái tole, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
3.201.000
2
Nền gạch men, mái tole, không trần
Đồng/m 2
2.884.600
3
Nền gạch men, mái ngói, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
3.418.700
4
Nền gạch men, mái ngói, không trần.
Đồng/m 2
3.102.300
5
Nền láng xi măng có BT lót, mái tole, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
3.014.100
6
Nền láng xi măng có BT lót, mái tole, không trần
Đồng/m 2
2.697.700
7
Nền láng xi măng có BT lót, mái ngói, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
3.231.800
8
Nền láng xi măng có BT lót, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
2.915.400
9
Nền gạch tàu, mái tole, không trần
Đồng/m 2
2.659.300
10
Nền gạch tàu, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
2.877.000
X
Nhà ở dạng độc lập: móng cột BTCT (trệt), tường xây gạch, trát vữa, quét vôi, lắp dựng cửa khung sắt kính.
1
Nền gạch men, mái tole, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
3.458.400
2
Nền gạch men, mái tole, không trần.
Đồng/m 2
3.142.000
3
Nền gạch men, mái ngói, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
3.676.100
4
Nền gạch men, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
3.359.700
5
Nền láng xi măng có BT lót, mái tole, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
3.271.450
6
Nền láng xi măng có BT lót, mái tole, không trần
Đồng/m 2
2.955.050
7
Nền láng xi măng có BT lót, mái ngói, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
3.489.150
8
Nền láng xi măng có BT lót, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
3.172.750
9
Nền gạch tàu, mái tole, không trần
Đồng/m 2
2.916.650
10
Nền gạch tàu, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
3.134.350
XI
Nhà ở dạng liên kế: móng, khung cột dầm sàn BTCT (có lầu), tường xây gạch, trát vữa, quét vôi, lắp dựng cửa khung sắt kính.
1
Nền gạch men, mái tole, không trần
Đồng/m 2
3.391.800
2
Nền gạch men, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
3.609.500
3
Nền gạch men, mái bằng BTCT
Đồng/m 2
3.542.250
4
Nền gạch men, mái bằng BTCT, có dán ngói
Đồng/m 2
3.818.600
5
Nền gạch bông, mái tole, không trần.
Đồng/m 2
3.363.500
XII
Nhà ở dạng độc lập: móng, khung cột dầm sàn BTCT (có lầu), tường xây gạch, trát vữa, quét vôi, lắp dựng cửa khung sắt kính
1
Nền láng xi măng có BT lót, mái tole, không trần
Đồng/m 2
3.255.050
2
Nền gạch men, mái tole, không trần
Đồng/m 2
3.442.000
3
Nền gạch men, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
3.659.700
4
Nền gạch men, mái bằng BTCT
Đồng/m 2
3.592.450
5
Nền gạch men, mái bằng BTCT, có dán ngói
Đồng/m 2
3.868.800
XIII
Nhà ở dạng độc lập: móng, khung cột dầm sàn BTCT, sàn gỗ (có lầu), tường xây gạch, trát vữa, quét vôi, lắp dựng cửa khung sắt kính
1
Nền gạch men, mái tole, không trần
Đồng/m 2
3.135.000
2
Nền láng xi măng có BT lót, mái tole, không trần
Đồng/m 2
2.948.050
3
Nền gạch men, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
3.352.700
4
Nền gạch bông, mái tole, không trần
Đồng/m 2
3.106.700
XIV
Nhà ở dạng độc lập: móng, khung cột dầm sàn BTCT (trệt+lững), tường xây gạch, trát vữa, quét vôi, lắp dựng cửa khung sắt kính
1
Nền gạch men, mái tole, không trần
Đồng/m 2
3.269.900
2
Nền gạch men, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
3.487.600
3
Nền gạch men, mái bằng BTCT
Đồng/m 2
3.420.350
4
Nền gạch men, mái bằng BTCT, dán ngói
Đồng/m 2
3.696.700
XV
Nhà biệt thự: móng, khung cột dầm BTCT (trệt), tường xây gạch, trát vữa, quét vôi, lắp dựng cửa khung sắt kính
1
Nền gạch men, mái tole giả ngói, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
4.669.000
2
Nền gạch men, mái tole giả ngói, không trần
Đồng/m 2
4.352.600
3
Nền gạch men, mái ngói, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
4.886.700
4
Nền gạch men, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
4.570.300
5
Nền gạch men, mái bằng BTCT dán ngói
Đồng/m 2
4.779.400
6
Nền gạch men, mái bằng BTCT
Đồng/m 2
4.503.050
XVI
Nhà biệt thự: móng, khung cột dầm sàn BTCT (có lầu), tường xây gạch, trát vữa, quét vôi, lắp dựng cửa khung sắt kính
1
Nền gạch men, mái tole giả ngói, không trần
Đồng/m 2
4.646.700
2
Nền gạch men, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
4.864.400
3
Nền gạch men, mái bằng BTCT
Đồng/m 2
4.797.150
4
Nền gạch men, mái bằng BTCT dán ngói
Đồng/m 2
5.073.500
XVII
Nhà biệt thự: móng cột xây gạch (trệt), tường xây gạch, trát vữa, quét vôi, lắp dựng cửa khung sắt kính
1
Nền gạch men, mái tole, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
3.062.000
2
Nền gạch men, mái tole, không trần
Đồng/m 2
2.745.600
3
Nền gạch men, mái ngói, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
3.279.700
4
Nền gạch men, mái ngói, không trần
Đồng/m 2
2.963.300
5
Nền gạch bông, mái tole, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
3.033.700
6
Nền gạch bông, mái ngói, có trần tấm nhựa
Đồng/m 2
3.251.400
B. Bảng giá chuẩn nhà vệ sinh:
TT
Loại nhà
ĐVT
Đơn giá
1
Nhà tre lá nền đất (có xí xỏm, không có hầm tự hoại)
Đồng/m 2
293.400
2
Nhà tre lá nền láng ximăng có BT lót (có xí xỏm, không có hầm tự hoại)
Đồng/m 2
572.450
3
Nhà tre lá nền lát gạch tàu (có xí xỏm, không có hầm tự hoại)
Đồng/m 2
534.050
4
Móng khung BTCT, tường xây gạch, nền gạch men, mái tole, không trần (có hầm tự hoại).
Đồng/m 2
4.460.000
5
Móng khung BTCT, tường xây gạch, nền gạch men, mái tole, có trần tấm nhựa (có hầm tự hoại)
Đồng/m 2
4.776.400
6
Móng cột gạch, tường xây gạch, mái tole, nền láng xi măng có BT lót (có hầm tự hoại)
Đồng/m 2
3.289.000
7
Móng cột gạch, tường xây gạch, mái tole, nền gạch men (có hầm tự hoại)
Đồng/m 2
3.475.950
8
Hầm tự hoại
Đồng/m 3
1.722.000
C. Bảng giá chuẩn nhà kho, xưởng sản xuất:
Nhà 01 tầng, móng BTCT; tường xây gạch; quét vôi; xà gồ thép hình (hoặc gỗ nhóm IV); mái lợp tole.
TT
Loại công trình
ĐVT
Đơn giá
I
Loại 1: Nhà 1 tầng khẩu độ ≤12m, cao ≤6m, không có cầu trục
1
Cột BTCT, kèo thép, nền gạch men
Đồng/m 2
2.346.700
2
Cột BTCT, kèo thép, nền BTCT
Đồng/m 2
2.549.000
3
Cột kèo BTCT, nền gạch men
Đồng/m 2
2.432.100
4
Cột kèo BTCT, nền BTCT
Đồng/m 2
2.634.400
5
Cột kèo thép, nền gạch men
Đồng/m 2
2.096.900
6
Cột kèo thép, nền BTCT
Đồng/m 2
2.299.200
7
Cột thép, kèo gỗ nhóm IV, nền gạch men
Đồng/m 2
2.168.300
8
Cột thép, kèo gỗ nhóm IV, nền BTCT
Đồng/m 2
2.370.600
II
Loại 2: Nhà 1 tầng khẩu độ 12m < L ≤ 18m, cao ≤9m, không có cầu trục
1
Cột BTCT, kèo thép, nền gạch men
Đồng/m 2
3.111.700
2
Cột BTCT, kèo thép, nền BTCT
Đồng/m 2
3.314.000
3
Cột kèo thép, nền gạch men
Đồng/m 2
2.787.000
4
Cột kèo thép, nền BTCT
Đồng/m 2
2.989.300
III
Các nhà kho, xưởng sản xuất loại 1 và loại 2 có kết cấu xây tường lửng, trên đóng vách tole thì giảm 10% đơn giá
D. Bảng giá chuẩn vật kiến trúc (công trình khác)
TT
Loại công trình
ĐVT
Đơn giá
I
Hàng rào:
1
Kẽm gai carô 150x150, trụ bê tông cốt thép đúc sẳn
m 2
140.000
2
Kẽm gai carô 150x150, trụ đá
m 2
124.000
3
Lưới B40, trụ BTCT đúc sẳn
m 2
152.000
4
Lưới B40 trụ đá
m 2
136.000
5
Móng, cột, dầm BTCT; tường xây gạch, quét vôi
m 2
606.000
6
Xây tường, quét vôi, cột BT đúc sẳn
m 2
321.000
7
Hàng rào song sắt: có móng cột, đà kiềng BTCT, xây tường lửng, hoàn thiện, lắp dựng song sắt, quét vôi
m 2
932.000
8
Hàng rào khung lưới B40: có móng, cột, đà kiềng BTCT, xây tường lửng, hoàn thiện, lắp dựng khung lưới B40 (khung bằng thép hình), quét vôi
m 2
716.000
9
Song sắt hàng rào
m 2
530.000
10
Kẽm gai carô 150x150, trụ tre hoặc gỗ tạp
m 2
94.500
11
Lưới B40 trụ tre hoặc gỗ tạp
m 2
121.000
II
Các công trình khác:
1
Đài nước bằng thép hình có 4 móng BTCT, cao ≤ 3,6m, sức chịu tải ≤ 3m 3 (không có bồn nước)
Cái
11.767.000
2
Đài nước bằng bê tông cốt thép (thể tích < 100 m 3 cao trên 10m)
m 3
23.300.000
3
Đài nước bằng bê tông cốt thép (thể tích 100 m 3 cao trên 10m)
m 3
29.450.000
4
Hồ nước xây gạch thẻ (thể tích < 50 m 3 ), có cừ
m 3
1.226.000
5
Hồ nước xây gạch thẻ (thể tích < 50 m 3 ), không cừ
m 3
597.700
6
Hồ nước xây gạch thẻ (thể tích từ 50 đến < 100 m 3 ), có cừ
m 3
1.152.000
7
Hồ nước xây gạch thẻ (thể tích từ 50 đến < 100 m 3 ), không cừ
m 3
572.600
8
Hồ nước xây gạch thẻ (thể tích từ 100 đến ≤ 200 m 3 ), có cừ
m 3
1.100.300
9
Hồ nước xây gạch thẻ (thể tích từ 100 đến ≤ 200 m 3 ), không cừ
m 3
520.700
10
Hồ nước xây gạch ống (thể tích < 50 m 3 ), có cừ
m 3
1.164.000
11
Hồ nước xây gạch ống (thể tích < 50 m 3 ), không cừ
m 3
535.200
12
Hồ nước xây gạch ống (thể tích từ 50 đến < 100 m 3 ), có cừ
m 3
1.049.000
13
Hồ nước xây gạch ống (thể tích từ 50 đến < 100 m 3 ), không cừ
m 3
514.000
14
Hồ nước xây gạch ống (thể tích từ 100 đến ≤ 200 m 3 ), có cừ
m 3
1.030.000
15
Hồ nước xây gạch ống (thể tích từ 100 đến ≤ 200 m 3 ), không cừ
m 3
326.000
16
Hồ nước bằng bê tông cốt thép. Có cừ
m 3
2.404.000
17
Hồ bơi bằng bê tông cốt thép (thể tích từ 50 đến <100 m 3 )
m 3
2.573.800
18
Hồ bơi bằng bê tông cốt thép (thể tích từ 100 đến ≤ 300 m 3 )
m 3
2.541.900
19
Hồ bơi bằng bê tông cốt thép (thể tích từ 300 đến ≤ 500 m 3 )
m 3
2.512.800
20
Sân có láng đá mài có bê tông lót
m 2
363.400
21
Sân bê tông nhựa nóng có kết cấu nền
m 2
539.200
22
Sân tưới nhựa có kết cấu nền
m 2
245.000
23
Lan can (khung sắt hoặc khung sắt xây lửng)
m 2
517.200
24
Lan can (Inox hoặc Inox xây tường lửng)
m 2
1.224.600
25
Sàn gỗ (gỗ XD)
m 2
865.150
26
Sàn gỗ (gỗ tạp)
m 2
467.000
27
Mái hiên tole có kết cấu đở bằng gỗ xây dựng hoặc thép
m 2
254.800
28
Mái tole, vách tole có kết cấu đỡ bằng tre gỗ tạp
m 2
183.500
29
Vách lá có kết cấu đỡ bằng tre, gỗ tạp
m 2
110.500
30
Mái lá có kết cấu đỡ bằng tre, gỗ tạp
m 2
107.250
31
Mái lá có kết cấu đỡ bằng gỗ XD
m 2
191.600
32
Vách ván gỗ xây dựng
m 2
233.000
33
Vách tole có đố bằng gỗ xây dựng (thép hộp)
m 2
213.000
34
Mộ đất
m 2
1.560.000
35
Mộ đá (xây gạch, trát vữa, quét vôi)
cái
4.550.000
36
Giếng nước bơm tay không nền
cái
3.850.000
37
Giếng nước bơm tay có nền
cái
5.404.000
38
Đồng hồ điện (điện kế chính)
cái
300.000
39
Đồng hồ điện phụ (điện kế phụ hơi)
cái
160.000
40
Đồng hồ nước
cái
350.000
41
Cống bọng cấp, thoát nước bằng BTCT
m 3
4.426.000
42
Chuồng trại, nhà tạm (chòi) và các công trình bao che khác có kết cấu tre lá, gỗ tạp, nền đất
m 2
233.400
E. Bảng giá chuẩn công tác xây lắp:
TT
Loại công trình
ĐVT
Đơn giá
1
Đóng cừ tràm L=5m (25 cây/m 2 + cả công đào đất)
m 2
1.595.000
2
Đóng cừ tràm L=3m (25 cây/m 2 + cả công đào đất)
m 2
984.000
3
Đóng cừ tràm L= 4m (25 cây/m 2 + cả công đào đất)
m 2
1.329.000
4
Cát tôn nền
m 3
143.600
5
BT gạch vỡ Mác 75
m 3
583.100
6
BT đá 40x60 Mác 100
m 3
902.000
7
BT móng đá 10x20 Mác 200 (không cốt thép)
m 3
1.872.000
8
BT nền đá 10x20 Mác 200 (không cốt thép)
m 3
1.209.200
9
BT cột đá 10x20 Mác 200 (không cốt thép)
m 3
4.047.000
10
BTCT móng đá 10x20 Mác 200
m 3
5.766.200
11
BTCT cột đá 10x20 Mác 200
m 3
7.082.600
12
BTCT sàn đá 10x20 Mác 200
m 3
6.146.400
13
BTCT dầm đá 10x20 Mác 200
m 3
7.830.000
14
BTCT tấm đan 10x20 Mác 200
m 3
5.146.800
15
Xây móng, bó nền, gạch thẻ
m 3
1.494.950
16
Xây gạch thẻ D=100, không tô
m 2
165.700
17
Xây gạch thẻ D=100, tô 1 mặt
m 2
208.700
18
Xây gạch thẻ D=100, tô 2 mặt
m 2
251.700
19
Xây gạch thẻ D=200, không tô
m 2
301.000
20
Xây gạch thẻ D=200, tô 1 mặt
m 2
344.000
21
Xây gạch thẻ D=200, tô 2 mặt
m 2
387.000
22
Xây cột (trụ) gạch thẻ
m 3
1.715.400
23
Xây gạch ống D=100, không tô
m 2
134.200
24
Xây gạch ống D=100, tô 1 mặt
m 2
177.200
25
Xây gạch ống D=100, tô 2 mặt
m 2
220.200
26
Xây gạch ống D=200, không tô
m 2
256.400
27
Xây gạch ống D=200, tô 1 mặt
m 2
299.400
28
Xây gạch ống D=200, tô 2 mặt
m 2
342.400
29
Xây tường đá hộc
m 3
1.106.900
30
Trát tường vữa XM
m 2
43.000
31
Trát trần, tường BT vữa XM
m 2
73.000
32
Trát dầm vữa XM
m 2
54.600
33
Trát cột vữa XM
m 2
75.500
34
Tô đá mài
m 2
273.200
35
Tô đá rửa
m 2
199.600
36
Láng nền, Sênô, ô văng, vữa XM
m 2
35.250
37
Láng nền vữa XM có BT lót (không xây bó nền)
m 2
125.450
38
Láng nền vữa XM có BT lót (có xây bó nền)
m 2
279.050
39
Nền gạch tàu 300x300 (không xây bó nền)
m 2
87.050
40
Nền gạch tàu 300x300 (có xây bó nền)
m 2
240.650
41
Lát gạch vỉa hè (không có BT lót)
m 2
142.000
42
Lát gạch vỉa hè (có BT lót)
m 2
295.600
43
Nền lát gạch bông (không có BT lót)
m 2
193.900
44
Nền lát gạch bông (có BT lót)
m 2
284.100
45
Nền gạch bông có BT lót (có xây bó nền)
m 2
437.700
46
Nền gạch men có BT lót (không xây bó nền)
m 2
312.400
47
Nền gạch men có BT lót (có xây bó nền)
m 2
466.000
48
Nền gạch Thạch Anh bóng kiếng, gạch đá (không xây bó nền) có BT lót
m 2
409.200
49
Nền gạch Thạch Anh bóng kiếng, gạch đá (có xây bó nền) có BT lót
m 2
562.800
50
Nền đá granit (thiên nhiên) có BT lót (không xây bó nền)
m 2
1.092.200
51
Nền đá granit (thiên nhiên) có BT lót (có xây bó nền)
m 2
1.245.800
52
Ốp gạch men
m 2
292.100
53
Ốp đá Granit (tự nhiên)
m 2
1.333.000
54
Trần tấm nhựa cách nhiệt (có khung các loại)
m 2
316.400
55
Trần ván ép thường có khung và sơn
m 2
235.700
56
Trần thạch cao có khung và sơn “B”
m 2
373.900
57
Trần tấm Luxalon
m 2
805.200
58
Mái ngói 22 v /m 2
m 2
472.500
59
Mái BTCT có láng vữa
m 2
405.250
60
Mái BTCT dán ngói
m 2
681.600
61
Mái tole có kết cấu đỡ bằng thép hoặc gỗ xây dựng
m 2
254.800
62
Sản xuất lắp dựng khung kính nhôm
m 2
1.004.500
63
Cửa đi khung nhôm kính (có khung bảo vệ)
m 2
1.020.000
64
Cửa sổ khung nhôm kính (có khung bảo vệ)
m 2
939.000
65
Cửa đi khung sắt kính (có khung bảo vệ)
m 2
914.000
66
Cửa sổ khung sắt kính (có khung bảo vệ)
m 2
895.000
67
Cửa đi gỗ (gỗ nhóm III)
m 2
975.600
68
Cửa sổ gỗ (gỗ nhóm III)
m 2
923.400
69
Quét vôi (3 nước)
m 2
7.500
70
Sơn (B) có lớp bả đúng kỹ thuật
m 2
74.800
71
Sơn dầu, sơn B, không bả đúng kỹ thuật
m 2
37.000
72
Cửa sắt kéo (có lá)
m 2
621.200
73
Cửa cổng sắt bọc tole
m 2
667.000
Điều 5
Các trường hợp cụ thể khác
1. Nhà không trát tường được tính bằng 80% giá trị cùng loại nhà xây dựng hoàn thiện.
2. Nhà không xây tường ngăn các phòng riêng biệt thì tính như sau:
a) Đối với nhà trệt thì tính bằng giá trị cùng loại nhà nêu tại
Điều 4, Quy định này giảm đi (trừ ra) 11%.
b) Đối với nhà có lầu thì tính bằng giá trị cùng loại nhà nêu tại
Điều 4, Quy định này giảm đi (trừ ra) 7%.
c) Đối với nhà có kiến trúc tương tự Biệt thự trệt thì tính bằng giá trị cùng loại nhà nêu tại
Điều 4, Quy định này giảm đi (trừ ra) 6,5%.
d) Đối với nhà có kiến trúc tương tự biệt thự có lầu thì tính bằng giá trị cùng loại nhà nêu tại
Điều 4, Quy định này giảm đi (trừ ra) 5%.
3 . Nhà có đặc điểm sau đây giá trị được cộng thêm giá trị cùng loại nhà nêu tại
Điều 4, Quy định này:
a) Có cửa nhôm kính, cộng thêm 75.000 đồng/m 2 .
b) Có cửa gỗ (nhóm III), cộng thêm 45.000 đồng/m 2 .
4. Nhà lầu hoặc nhà (trệt + lững) tại
Điều 4, Quy định này, có đóng trần tùy theo loại trần thực tế được xác định diện tích, giá trị loại trần nêu tại
Điều 4, Quy định này, để cộng thêm giá trị của ngôi nhà. Không được cộng thêm giá trị trần (đồng/m 2 ) vào giá trị nhà lầu hoặc (trệt + lửng), tại
Điều 4, Quy định này để áp giá.
5. Nhà có tường sơn nước, sơn “B”, thì tính như sau:
a) Đối với nhà độc lập trệt thì tính bằng giá trị cùng loại nhà nêu tại
Điều 4, Quy định này, sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của ngôi nhà, cộng thêm 10%.
b) Đối với nhà liên kế trệt thì tính bằng giá trị cùng loại nhà nêu tại
Điều 4, Quy định này, sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của ngôi nhà, cộng thêm 5%.
c) Đối với nhà độc lập có lầu thì tính bằng giá trị cùng loại nhà nêu tại
Điều 4, Quy định này, sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của ngôi nhà, cộng thêm 7%.
d) Đối với nhà liên kế có lầu thì tính bằng giá trị cùng loại nhà nêu tại
Điều 4, Quy định này, sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của ngôi nhà, cộng thêm 4%.
đ) Đối với nhà biệt thự trệt thì tính bằng giá trị cùng loại nhà nêu tại
Điều 4, Quy định này, sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của ngôi nhà, cộng thêm 6%.
e) Đối với nhà biệt thự có lầu thì tính bằng giá trị cùng loại nhà nêu tại
Điều 4, Quy định này, sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của ngôi nhà, cộng thêm 4%.
g) Đối với nhà kho, xưởng sản xuất thì tính bằng giá trị cùng loại nhà nêu tại
Điều 4, Quy định này, sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của ngôi nhà, cộng thêm 3%.
6. Hệ thống điện và cấp thoát nước trong nhà được tính như sau:
a) Đối với nhà có hệ thống điện hoàn chỉnh (âm tường hoặc đi nổi) thì tính bằng giá trị cùng loại nhà nêu tại
Điều 4, Quy định này, sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu và công tác hoàn thiện sơn nước, sơn “B” phù hợp thực tế của ngôi nhà cộng thêm 3%.
b) Đối với nhà có hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh (âm tường hoặc đi nổi) thì tính bằng giá trị cùng loại nhà nêu tại
Điều 4, Quy định này, sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị, đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu và công tác hoàn thiện sơn nước, sơn “B” phù hợp với thực tế của ngôi nhà, cộng thêm 1,6%.
7. Nhà có kết cấu cột, giằng bằng thép hộp (tole ống cuốn hay còn gọi là khung tiền chế) thì tùy theo các kết cấu khác như vách, tấm lợp mái, nền, … áp dụng đơn giá như nhà có kết cấu cột gỗ xây dựng nêu tại
Điều 4, Quy định này.
8. Nhà tình thương, nhà tình nghĩa: được tính theo giá quy định do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm áp dụng (ngoại trừ giá trị đầu tư thêm bằng vốn cá nhân của chủ hộ).
9. Cây xăng:
a) Đối với cửa hàng giao dịch, mái đón, sân, đường dẫn, …thì tùy theo các kết cấu khác như vách, tấm lợp mái, nền, …áp dụng đơn giá tương ứng tại
Điều 4, Quy định này.
b) Đối với bồn chứa, bể chứa, đường ống kỹ thuật, trụ bơm, …áp dụng đơn giá chuyên ngành đặc thù tại thời điểm.
10. Ngoài ra: nếu thực tế kết cấu nhà và vật kiến trúc có khác nhưng cơ bản các kết cấu chính vẫn thuộc trong khung giá Quy định này thì được phép cộng trừ đơn giá đơn vị từng công tác xây lắp theo kết cấu phù hợp vào khung giá để xử lý cho từng trường hợp cụ thể.
11. Đối với những công trình, vật kiến trúc không có trong Quy định này thì được Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng lập dự toán theo đơn giá vật liệu, nhân công tại thời điểm hiện hành, trình cấp thẩm quyền xem xét quyết định.
Chương III
Điều 6
Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tham khảo chỉ số giá do Bộ Xây dựng công bố hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh Bảng giá cho phù hợp.
Điều 7
Xử lý hồ sơ
Không điều chỉnh theo Quy định này đối với các phương án bồi thường, các hoạt động có liên quan đến giá nhà vật kiến trúc đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực.
Đối với hồ sơ để tính các loại thuế, lệ phí về nhà thì căn cứ vào biên nhận hồ sơ của cơ quan thẩm quyền, ngày nhận hồ sơ trước ngày Quy định này có hiệu lực thì áp dụng theo Quyết định 02/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, nếu ngày nhận hồ sơ sau ngày Quy định này có hiệu lực thì áp dụng theo Quy định này./.