NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa qua khu vực các cửa khẩu của tỉnh Quảng Bình và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị trực tiếp thu phí HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Qua xem xét Tờ trình số 760/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa qua khu vực các cửa khẩu của tỉnh Quảng Bình và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị trực tiếp thu phí; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thông qua quy định mức thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa qua khu vực các cửa khẩu của tỉnh Quảng Bình và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị trực tiếp thu phí như sau:
1. Mức thu
TT
Phương tiện
Đơn vị tính
Mức thu phí
I
Phương tiện vận tải chở hàng h óa xuất, nhập khẩu
1
Phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn
đồng/xe/lượt
50.000
2
Phương tiện có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn
đồng/xe/lượt
100.000
3
Phương tiện có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe container 20 Feet
đồng/xe/lượt
200.000
4
Phương tiện có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe container 40 Feet
đồng/xe/lượt
300.000
II
Phương tiện vận tải chở hàng h óa tạm nhập - tá i xuất , hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu, hàng h óa gửi kho ngoại quan
1
Phương tiện vận tải ch ở hàng h óa là quặng các loại
1.1
Phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn
đồng/xe/lượt
200.000
1.2
Phương tiện có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn
đồng/xe/lượt
300.000
1.3
Phương tiện có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe container 20 Feet
đồng/xe/lượt
700.000
1.4
Phương tiện có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe container 40 Feet
đồng/xe/lượt
1.200.000
2
Phương tiện vận tải chở hàng h óa khác
2.1
Phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn
đồng/xe/lượt
200.000
2.2
Phương tiện có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn
đồng/xe/lượt
300.000
2.3
Phương tiện có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe container 20 Feet
đồng/xe/lượt
600.000
2.4
Phương tiện có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe container 40 Feet
đồng/xe/lượt
1.000.000
Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ có phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa gửi kho ngoại quan qua khu vực các cửa khẩu đất liền của tỉnh Quảng Bình (trừ hàng hóa viện trợ, cứu trợ thiên tai, hàng hóa quân sự).
Đơn vị thu phí: Giao Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Quảng Bình chủ trì, phối hợp với Cục Hải quan, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thu phí.
2. Tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu: Để lại 10% số phí thu được cho đơn vị thu để phục vụ cho công tác thu phí và duy tu, bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh bến bãi khu vực cửa khẩu; số còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước và điều tiết 100% cho ngân sách tỉnh, giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn thu này, trong đó tập trung ưu tiên chi đầu tư phát triển đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại khu vực các cửa khẩu.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2014./.