THÔNG TƯ Hướng dẫn báo cáo quyết toán vốn đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 75/CP ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn báo cáo quyết toán vốn đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
PHẦN I
PHẦN II
PHẦN III
PHẦN IV
PHẦN V
Điều 1 .
Doanh nghiệp... đã đăng ký vốn thực hiện như sau:
a. Vốn đầu tư của doanh nghiệp... là....
b. Vốn pháp định của doanh nghiệp.... là....
Trong đó:
Bên Việt Nam góp..... US đô la, chiếm..... % (.... phần trăm) vốn pháp định bằng.....;
Bên nước ngoài góp..... US đô la, chiếm..... % (.... phần trăm) vốn pháp định bằng.....;
Điều 2 .
Giấy xác nhận này là bộ phận không tách rời của Giấy phép đầu tư số.../GP ngày... tháng... năm..., đồng thời có giá trị là giấy chứng nhận đăng ký sửa đổi điều lệ của... và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của Báo cáo quyết toán vốn đầu tư.
Điều 3 .
Giấy xác nhận đăng ký vốn đầu tư thực hiện này được lập thành... bản gốc,.... bản cấp cho....; một bản cấp cho doanh nghiệp.... và một bản đăng ký tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (hoặc cơ quan cấp Giấy phép đầu tư).
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
(hoặc thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép đầu tư)
MẪU 2: ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 100% VỐN NƯỚC NGOÀI
Bộ Kế hoạch và đầu tư
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(hoặc cơ quan cấp giấy
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
phép đầu tư)
Số:
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(HOẶC THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ)
Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 11 năm 1996;
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Giấy phép đầu tư số.../GP ngày... tháng... năm... của... cho phép thành lập...;
Xét đề nghị của.... tại...., căn cứ Báo cáo quyết toán vốn đầu tư và kết quả giám định kèm theo hồ sơ nộp ngày... tháng... năm...,
XÁC NHẬN
Điều 1 .
Doanh nghiệp........ đã đăng ký vốn thực hiện như sau:
a. Vốn đầu tư của doanh nghiệp... là....
b. Vốn pháp định của doanh nghiệp.... là....
Điều 2.
Giấy xác nhận này là bộ phận không tách rời của Giấy phép đầu tư số.../GP ngày... tháng... năm..., đồng thời có giá trị là giấy chứng nhận đăng ký sửa đổi điều lệ của... và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Tổng Giám đốc của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của Báo cáo quyết toán vốn đầu tư.
Điều 3 .
Giấy xác nhận này được lập thành... bản gốc,.... bản cấp cho....; một bản cấp cho doanh nghiệp.... và một bản đăng ký tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (hoặc cơ quan cấp Giấy phép đầu tư).
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
(hoặc thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép đầu tư)
MẪU 3: ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH
Bộ Kế hoạch và đầu tư
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(hoặc cơ quan cấp giấy
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
phép đầu tư)
Số:
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(HOẶC THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ)
Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 11 năm 1996;
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Giấy phép đầu tư số.../GP ngày... tháng... năm... của... cho phép thành lập...;
Xét đề nghị của.... tại...., căn cứ Báo cáo quyết toán vốn đầu tư và kết quả giám định kèm theo hồ sơ nộp ngày... tháng... năm...,
XÁC NHẬN
Điều 1.
Các bên hợp doanh........ đã đăng ký vốn thực hiện như sau:
a. Vốn đầu tư của doanh nghiệp... là....
b. Vốn pháp định của doanh nghiệp.... là....
Điều 2 .
Giấy xác nhận này là bộ phận không tách rời của Giấy phép đầu tư số.../GP ngày... tháng... năm..., đồng thời có giá trị là giấy chứng nhận đăng ký sửa đổi Hợp đồng hợp tác kinh doanh của các bên... và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các bên hợp doanh chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của Báo cáo quyết toán vốn đầu tư.
Điều 3.
Giấy xác nhận này được lập thành... bản gốc,.... bản cấp cho....; một bản cấp cho doanh nghiệp.... và một bản đăng ký tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (hoặc cơ quan cấp Giấy phép đầu tư)./.
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
(hoặc thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép đầu tư)