QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung giá xe ô tô, xe máy tại bảng giá xe ô tô, xe máy tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Bảng giá e ô tô, xe máy, tàu thủy tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ Về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 09/TTr-STC ngày 17/02/2014 và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 18/BC-STP ngày 17/02/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi giá xe máy tại Bảng giá xe máy tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Bảng giá xe ô tô, xe máy, tàu thủy tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:
1. Sửa đổi giá xe máy tại mục xe của hãng Honda Bảng giá xe máy tính lệ phí trước bạ như sau:
“
Đơn vị: triệu VN đồng
STT
TÊN, LOẠI XE
GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
(Đã có thuế GTGT)
45
PCX
49,5
50
SH 125 cc – VIỆTNAM LẮP RÁP
62
51
SH 150 cc – VIỆTNAM LẮP RÁP
76
”
2. Sửa đổi giá xe máy tại mục xe của hãng Loại khác Bảng giá xe máy tính lệ phí trước bạ như sau:
“
Đơn vị: triệu VN đồng
STT
TÊN, LOẠI XE
GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
(Đã có thuế GTGT)
749
Piaggio Beverly 125 Hàng nhập khẩu
147,3
751
Piaggio Liberty 125 i.e Việt Nam sản xuất
56,8
753
Piaggio Liberty 150 i.e Việt Nam sản xuất
70,7
”
3. Sửa đổi giá ô tô tại phần VI,
Chương XVI xe không có nhãn hiệu và có nhãn hiệu của Trung Quốc, Việt Nam Bảng giá xe ô tô tính lệ phí trước bạ như sau:
Điều 2
Bổ sung giá xe ô tô, xe máy vào Bảng giá xe ô tô, xe máy tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Bảng giá xe ô tô, xe máy, tàu thủy tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:
1. Bổ sung giá xe máy vào mục xe của hãng Honda Bảng giá xe máy tính lệ phí trước bạ như sau:
“
Đơn vị: triệu VN đồng
STT
TÊN, LOẠI XE
GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
(Đã có thuế GTGT)
88e
HONDA SH 125 Mode (Màu hồng, nâu), Việt Nam sản xuất
48
88f
HONDA SH 125 Mode (Màu đỏ, đen), Việt Nam sản xuất
49
88g
HONDA SH 125 Mode (Màu xanh, vàng nhạt, trắng), Việt Nam sản xuất
53
”
2. Bổ sung giá xe máy vào mục xe Loại khác Bảng giá xe tính lệ phí trước bạ như sau:
“
Đơn vị: triệu VN đồng
STT
TÊN, LOẠI XE
GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
(Đã có thuế GTGT)
759b
Liberty 3V i.e 125 cc Việt Nam sản xuất
57,5
759c
Liberty S3V i.e 125 cc Việt Nam sản xuất
58,5
759d
VESPA LX 3 van 125cc, nhập khẩu
66,9
759đ
VESPA LX3 van 150cc, nhập khẩu
80,7
759e
VESPA S3 van 125cc, nhập khẩu
69,7
759f
VESPA S3 van 150cc, nhập khẩu
82,2
759g
VESPA LXV ie 125cc, nhập khẩu
122,8
759h
VESPA GTS Supes 125cc, nhập khẩu
135,5
759i
PIAGGIO Ply 150cc, Việt Nam sản xuất
50,5
759j
PIAGGIO Ply 125cc, Việt Nam sản xuất
41,9
759k
SYM (elegant50), Việt Nam sản xuất
12,55
759l
SYM Shark 125 EFI (Màu đỏ), Việt Nam sản xuất
42,5
759m
SYM Shark 125 EFI (Màu trắng, nâu), Việt Nam sản xuất
45
”
3. Bổ sung giá ô tô vào
Phần III,
Chương I xe nhãn hiệu TOYOTA Bảng giá xe ô tô tính lệ phí trước bạ như sau:
Phần I,
Chương XII xe nhãn hiệu khác của Đức giá xe ô tô tính lệ phí trước bạ như sau:
Chương XVII các xe nhãn hiệu khác Bảng giá xe ô tô tính lệ phí trước bạ như sau:
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và tổ chức, các nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.