QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1879/TTr-NN&PTNT-TS ngày 23/11/2011 và Báo cáo thẩm định số 161/BC-STP ngày 08/11/2011 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng, quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2015.
Điều 2
Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt (bao gồm dự án xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp) và quản lý, khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt theo hệ thống tập trung, phục vụ cho sinh hoạt và các mục đích khác của cộng đồng dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Các công trình cấp nước nhỏ lẻ (giếng đào, bể chứa nước mưa, giếng khoan đường kính nhỏ phục vụ hộ gia đình) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.
Điều 3
Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công lập, hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân (sau đây gọi chung là các tổ chức, cá nhân) thực hiện các hoạt động đầu tư, quản lý khai thác, sản xuất kinh doanh, dịch vụ về nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 4
Điều kiện và nguyên tắc thực hiện
1. Điều kiện:
Các tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư, quản lý khai thác kinh doanh dịch vụ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn phải có đủ năng lực tài chính; cam kết đối ứng vốn đầu tư; có phương án tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ, chuyển giao công nghệ; có năng lực quản lý khai thác và cam kết cung cấp dịch vụ nước sinh hoạt phục vụ cho cộng đồng dân cư nông thôn theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
2. Nguyên tắc thực hiện:
a) Các dự án, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn phải theo quy hoạch và đảm bảo các tiêu chí về quy mô, tiêu chuẩn theo quy định nhằm nâng cao đời sống cộng đồng dân cư.
b) Tài sản được hình thành từ nguồn vốn ngân sách, vốn của các tổ chức cá nhân, của cộng đồng, nguồn vốn nước ngoài, hiến tặng để xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn chỉ được sử dụng cho mục đích phục vụ cho lợi ích của cộng đồng, không được chia hoặc sử dụng cho các mục đích khác.
Điều 5
Các chính sách khuyến khích hỗ trợ đầu tư trong hoạt động cấp nước sinh hoạt nông thôn
1. Hỗ trợ từ ngân sách tỉnh:
Các tổ chức, cá nhân đầu tư các dự án, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, Quy định được hưởng mức hỗ trợ vốn ngân sách của tỉnh đối với địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
a) Đối với vùng thị trấn, thị tứ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 45% theo tổng dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với vùng đồng bằng: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 60% theo tổng dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Đối với vùng nông thôn khác: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 75% theo tổng dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Đối với các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, hoặc theo Quyết định của Ban Dân tộc; các xã biên giới; vùng đồng bào dân tộc và miền núi; vùng bãi ngang ven biển và hải đảo: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 90% theo tổng dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Các chính sách khuyến khích hỗ trợ khác: Ưu đãi về đất đai; thuế; vay vốn tín dụng; hỗ trợ bù giá nước sinh hoạt nông thôn; thực hiện theo Quyết định số: 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.
Điều 6
Mô hình quản lý, khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn:
1. Các tổ chức cá nhân đáp ứng được các điều kiện được quy định tại Khoản 1,
Điều 4 của Quyết định này được phép quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.
2. Các tổ chức, cá nhân, nếu có đủ điều kiện đều có thể tiếp nhận quản lý, vận hành, khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn theo các hình thức thỏa thuận, đấu thầu hoặc đặt hàng theo quy định hiện hành.
Đ iều 7 . Xử lý tài sản khi thay đổi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn, thực hiện theo Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.
Điều 8
Tổ chức thực hiện.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước sinh hoạt tại các khu vực nông thôn trên phạm vi toàn tỉnh.
2. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các chính sách tại Quyết định này.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
a) Phối hợp với các các Sở, ban ngành liên quan theo chức năng xây dựng kế hoạch về cấp nước sinh hoạt nông thôn trong phạm vi của địa phương làm cơ sở xây dựng các dự án, kế hoạch hỗ trợ, kế hoạch xúc tiến và kêu gọi đầu tư.
b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động trong lĩnh vực nước sinh hoạt nông thôn theo quy hoạch được duyệt, bảo đảm hoạt động cấp nước sạch được thực hiện liên tục, bảo vệ môi trường bền vững; quy định cụ thể việc phân công, phân cấp cho các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp dưới để thực hiện các nhiệm vụ.
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới thực hiện quy trình tham gia ý kiến và giám sát của cộng đồng dân cư trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện dịch vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn theo quy định pháp luật.
Điều 9
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành Quyết định này.
Điều 10
Các ông, bà: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và môi trường, Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Giám đốc trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.