QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính (Tờ trình số 185/TTr-STC ngày 22 tháng 12 năm 2009) và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp (Báo cáo thẩm định số 238/BC-STP ngày 16 tháng 12 năm 2009),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau, để áp dụng tính bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2
Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh./.
Bảng giá c ây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
A. BẢNG GIÁ CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI
I. Cây ăn trái
Chia làm 04 loại:
Loại A: cây đang cho trái
Loại B: cây sắp cho trái
Loại C: cây lão, ít cho trái
Loại D: cây còn nhỏ dưới một năm tuổi
Đơn vị tính: đồng
TT
Cây ăn trái
ĐVT
Đơn giá
Loại A
Loại B
Loại C
Loại D
01
Dừa
Cây
300.000
144.000
96.000
12.000
02
Sabô
Cây
180.000
90.000
60.000
18.000
03
Xoài, mít
Cây
180.000
120.000
60.000
18.000
04
Cam, quít, bưởi
Cây
144.000
96.000
48.000
14.000
05
Chanh, tắc
Cây
120.000
60.000
30.000
14.000
06
Vú sữa, bơ, dâu
Cây
240.000
120.000
60.000
18.000
07
Khế
Cây
72.000
36.000
18.000
6.000
08
Ca cao
Cây
216.000
120.000
36.000
12.000
09
Nhãn
Cây
240.000
120.000
48.000
18.000
10
Cóc
Cây
144.000
72.000
36.000
14.000
11
Mận, lý
Cây
144.000
72.000
36.000
14.000
12
Đào (điều)
Cây
120.000
60.000
24.000
12.000
13
Lêkima
Cây
96.000
48.000
12.000
6.000
14
Chùm ruột, ổi, ô môi
Cây
96.000
48.000
24.000
6.000
15
Mãng cầu
Cây
120.000
60.000
36.000
6.000
16
Đu đủ
Cây
48.000
24.000
12.000
3.000
17
Sa ri
Cây
96.000
48.000
24.000
6.000
18
Táo
Cây
120.000
60.000
30.000
6.000
19
Cau
Cây
96.000
48.000
24.000
6.000
20
Me
Cây
180.000
120.000
60.000
6.000
21
Trầu
Bụi/nọc
30.000
12.000
7.000
5.000
22
Cà na
Cây
96.000
48.000
24.000
6.000
23
Thanh long
Bụi/nọc
84.000
42.000
24.000
6.000
24
Chuối
Cây trồng phân tán
Cây
10.000
5.000
Vườn chuối chuyên canh
m2
4.000
II. Cây lấy gỗ
Đơn vị tính: đồng
TT
Cây lấy gỗ
ĐVT
Đơn giá
(1)
(2)
(3)
(4)
01
Tràm
Loại A:
Loại có đường kính gốc từ 20cm trở đi
Cây
80.000
Loại có đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm
Cây
50.000
Loại có đường kính gốc từ 11cm đến dưới 15cm
Cây
20.000
Loại B (có đường kính gốc từ 8cm đến dưới 11cm)
Cây
15.000
Loại C (có đường kính gốc từ 5,5cm đến dưới 8cm)
Cây
7.000
Loại D (có đường kính gốc dưới 5,5cm):
Loại có chiều cao H 5m
Cây
4.000
Loại có chiều cao 4m < H ≤ 5m
Cây
2.000
Loại có chiều cao 2,5m < H ≤ 4m
Cây
1.000
Loại có chiều cao H ≤ 2,5m
Cây
500
02
So đũa
Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên)
Cây
20.000
Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm)
Cây
10.000
Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm)
Cây
5.000
Loại D (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm)
Cây
2.000
Loại E (đường kính gốc dưới 5cm)
Cây
1.000
03
Bạch đàn
Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên, chiều cao trên 7m)
Cây
60.000
Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm, chiều cao trên 6m)
Cây
35.000
Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm, chiều cao trên 5m)
Cây
20.000
Loại D (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm, chiều cao trên 4m)
Cây
10.000
Loại E (đường kính gốc dưới 5cm, chiều cao trên 3m)
Cây
3.000
Loại F (cây có chiều cao từ 2,5m đến dưới 3m)
Cây
2.000
Loại G (cây có chiều cao từ 1,5m đến dưới 2,5m)
Cây
1.000
Loại H (cây có chiều cao dưới 1,5m)
Cây
800
04
Keo lai
Loại A (đường kính gốc trên 30cm)
Cây
30.000
Loại B (đường kính gốc từ 20cm đến dưới 30cm)
Cây
20.000
Loại C (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm)
Cây
15.000
Loại D (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm)
Cây
10.000
Loại E (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm)
Cây
5.000
Loại F (đường kính gốc dưới 5cm)
Cây
2.500
Cây mới trồng (chiều cao dưới 0,4m)
Cây
500
05
Đước, vẹt, cóc, giá
Loại A:
Loại có đường kính gốc từ 20cm trở đi
Cây
60.000
Loại có đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm
Cây
35.000
Loại có đường kính gốc từ 11cm đến dưới 15cm
Cây
20.000
Loại B (có đường kính gốc từ 8cm đến dưới 11cm)
Cây
8.000
Loại C (có đường kính gốc từ 5,5cm đến dưới 8cm)
Cây
3.600
Loại D (có đường kính gốc từ 3cm đến dưới 5,5cm)
Cây
2.000
Loại E (có đường kính gốc dưới 3cm và chiều cao từ 2,5m trở đi)
Cây
1.200
Loại F (có đường kính gốc dưới 3cm và chiều cao dưới 2,5m)
Cây
500
06
Mắm
Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên)
Cây
50.000
Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm)
Cây
20.000
Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm)
Cây
8.000
Loại D (đường kính gốc dưới 10cm)
Cây
3.000
07
Mù u
Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên)
Cây
100.000
Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm)
Cây
50.000
Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm)
Cây
25.000
Loại D (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm)
Cây
10.000
Loại E (có đường kính gốc dưới 5cm và chiều cao từ 1,5m trở đi)
Cây
5.000
Loại F (có đường kính gốc dưới 5cm và chiều cao dưới 1,5m)
Cây
1.000
08
Dầu, sao, xà cừ
Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên)
m3
3.000.000
Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm)
Cây
100.000
Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm)
Cây
50.000
Loại D (đường kính gốc dưới 10cm)
Cây
20.000
09
Gòn, gừa, gáo, sộp, sung
Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên)
Cây
40.000
Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm)
Cây
20.000
Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm)
Cây
10.000
Loại D (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm)
Cây
5.000
Gòn làm hàng rào
Mét dài
50.000
10
Bàng, phượng, còng
Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên)
Cây
80.000
Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm)
Cây
40.000
Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm)
Cây
20.000
Loại D (đường kính gốc dưới 10cm)
Cây
10.000
11
Củi đốt
Cây rừng (tràm, đước…)
Ster
100.000
Cây tạp khác (bình bát, trứng cá…)
Ster
40.000
12
Tre tàu, tre mạnh tông và các loại tre khác
Loại A (đường kính gốc từ 10cm trở lên)
Cây
15.000
Loại B (đường kính gốc từ 7cm đến dưới 10cm)
Cây
10.000
Loại C (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 7cm)
Cây
5.000
Loại D (đường kính gốc dưới 5cm)
Cây
3.000
13
Trúc, lục bình, tầm vong
Loại A (100 cây/bụi trở lên)
Bụi
80.000
Loại B (50 cây đến dưới 100 cây)
Bụi
50.000
Loại C (20 cây đến dưới 50 cây)
Bụi
25.000
Loại D (dưới 20 cây)
Bụi
15.000
14
Dừa nước
Mật độ thưa
Bụi
10.000
Mật độ dày đặc
m2
6.000
Quy định: đường kính gốc các loại cây lấy gỗ được đo tại vị trí thân cây cách mặt đất là 1,3 mét.
III. Hoa màu
Chia làm 03 loại:
Loại A : cho năng suất cao nhất.
Loại B : cho năng suất trung bình.
Loại C : cho năng suất kém.
Đơn vị tính : đồng/m2
TT
Tên hoa màu
ĐVT
Loại A
Loại B
Loại C
01
Khoai các loại, bắp
m2
2.000
1.000
500
02
Rau các loại
m2
2.500
1.500
700
03
Mía
m2
3.000
1.700
700
04
Môn
m2
6.000
4.000
2.000
05
Khóm, thơm
m2
2.200
1.100
500
06
Bạc hà
m2
3.000
2.000
1.000
07
Hoa màu trồng thành vườn
m2
10.000
5.000
3.000
IV. Cây lúa
Chia làm 03 loại :
Loại A : đang trổ đồng, chưa tới thời kỳ thu hoạch.
Loại B : sạ trên 01 tháng.
Loại C : sạ dưới 01 tháng.
Đơn vị tính: đồng/ha
TT
Cây lúa
ĐVT
Loại A
Loại B
Loại C
01
Mùa
Ha
8.000.000
5.000.000
3.000.000
02
Vụ
Ha
7.500.000
4.500.000
3.000.000
V. Tôm nuôi (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại)
Loại hình nuôi
Quảng canh cải tiến
Bán thâm canh
Thâm canh
Thời gian nuôi
Trọng lượng
Giá bồi thường
Trọng lượng
Giá bồi thường
Trọng lượng
Giá bồi thường
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
≤ 30 ngày tuổi
150 - 200 con/kg
1.800.000đ/ha
350- 450 con/kg
1.800đ/m2 mặt nước
400-500 con/kg
2.200 đ/m2 mặt nước
31-60 ngày tuổi
80-149 con/kg
2.800.000đ/ha
175-349 con/kg
3.400đ/m2 mặt nước
200-399 con/kg
4.600 đ/m2 mặt nước
61-90 ngày tuổi
50-79 con/kg
3.000.000đ/ha
70-174 con/kg
5.600đ/m2 mặt nước
80-199 con/kg
8.900 đ/m2 mặt nước
91-120 ngày tuổi
40-69con/kg
5.800đ/m2 mặt nước
45-79 con/kg
9.700đ/m2 mặt nước
B. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG BẢNG GIÁ
I. Hướng dẫn xác định giá bồi thường đối với cây trồng
1. Đối với đối tượng cây trồng tại mục I, II
Phần A là cây trồng phân tán hoặc diện tích bị thu hồi nhỏ: có thể xác định được số lượng, khối lượng, phân loại quy cách bằng các phương pháp định lượng (cân, đong, đo, đếm…) thì giá bồi thường được xác định bằng số lượng cây nhân với đơn giá của loại cây tương ứng.
Phần A của Bảng giá nếu có tính chất, đặc điểm, công dụng giống với một loại cây trồng có trong danh mục thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng áp dụng phương pháp tương đương để xác định giá.
Phần A.