QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành “Chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001-2010” BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 68/CP ngày 11/10/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Y tế.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ- Bộ Y tế QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành kèm theo quyết định này “Chuẩn Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001-2010”.
Điều 2
Chuẩn Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001-2010 là tiêu chuẩn và chỉ tiêu để các trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) triển khai thực hiện.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.Các quy định trái với quy định trong Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4
Các ông, bà Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, Vụ trưởng các Vụ của cơ quan Bộ Y tế, Cục trưởng Cục quản lý dược Việt Nam, Cục trưởng Cục Vệ sinh An toàn thực phẩm, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
(Đã ký)
Đỗ Nguyên Phương
CHUẨN QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN 2001 - 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT, ngày 07 tháng 02 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Chuẩn I
XÃ HỘI HÓA CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHOẺ NHÂN DÂN VÀ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ
A. XÃ HỘI HÓA CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHOẺ NHÂN DÂN
1. Công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong xã được đưa vào nghị quyết của Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân xã. Có kế hoạch hành động cụ thể do UBND xã phê duyệt để thực hiện những nghị quyết trên.
2. Có Ban chăm sóc sức khoẻ hoạt động thường xuyên tại xã do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND xã làm trưởng ban, Trưởng trạm y tế làm phó ban thường trực và trưởng các ban ngành có liên quan tại địa phương là uỷ viên. Tổ chức họp đánh giá công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân tại xã 6 tháng/lần với sự tham dự của đại diện cộng đồng.
3. Huy động được cộng đồng, các tổ chức chính trị- xã hội tại địa phương tích cực tham gia triển khai thực hiện các chương trình y tế trên địa bàn.
B. CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ
1. 100% cán bộ trạm y tế và nhân viên y tế thôn, bản, ấp được bồi dưỡng kiến thức và có kỹ năng cơ bản về truyền thông- giáo dục sức khoẻ.
2. Thực hiện tư vấn và truyền thông- giáo dục sức khoẻ lồng ghép tại trạm y tế, tại cộng đồng và gia đình.
3. Giáo dục sức khoẻ qua hệ thống loa truyền thanh xã, ít nhất đạt:
Đồng bằng và trung du:4 lần/tháng trở lên
Miền núi:2 lần/tháng trở lên
4. Tổ chức, tham gia phi hợp tổ chức các buổi họp cộng đồng tại thôn, bản, ấp để tuyên truyền- giáo dục sức khoẻ tối thiểu đạt:
Đồng bằng và trung du:6 lần/năm trở lên
Miền núi: 4 lần/năm trở lên
5. Tỷ lệ hộ gia đình nắm được kiến thức cơ bản về các nội dung thực hành chăm sóc sức khoẻ thiết yếu cho bà mẹ, trẻ em tại gia đình và cộng đồng, phòng chống tai nạn và thương tích; nắm được kiến thức về phòng chống một số bệnh nguy hiểm tại địa phương (do Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và chính quyền địa phương xác định) đạt từ:
Đồng bằng và trung du:60% trở lên
Miền núi:50% trở lên
Chuẩn II
VỆ SINH PHÒNG BỆNH
A. PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH
1. Phát hiện sớm và báo cáo kịp thời các bệnh truyền nhiễm gây dịch theo quy định của Bộ Y tế (bao gồm cả ngộ độc thực phẩm và nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật, tai nạn và thương tích). Nếu có dịch xảy ra, xử trí ban đầu và phối hợp đập tắt kịp thời.
2. Có biện pháp đề phòng và không để dịch lớn xảy ra trên địa bàn.
B.
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU Y TẾ QUỐC GIA