NGHỊ QUYẾT Về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011- 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;
Xét Tờ trình số 218/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo số 614/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh về việc thẩm tra về lĩnh vực kinh tế - ngân sách tại kỳ họp thứ 15 HĐND tỉnh khoá XII; tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015, cụ thể như sau:
A. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG TIÊU CHÍ PHÂN BỔ
1. Đối tượng: Trong giai đoạn 2011 - 2015, các nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý, bao gồm các nguồn vốn sau
Vốn bổ sung cân đối cho ngân sách địa phương.
Các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương.
Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết.
2. Phạm vi áp dụng
Quy định thống nhất nguyên tắc phân bổ các nguồn vốn đầu tư theo cấp ngân sách và cho các chương trình, dự án đầu tư do các sở, ban, ngành và các đơn vị được giao làm chủ đầu tư theo đúng mục đích sử dụng nguồn vốn.
Các nguyên tắc, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển sẽ ổn định trong thời gian 5 năm 2011 - 2015.
Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước được bố trí để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án thuộc các ngành, lĩnh vực theo quy định tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
B. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
I. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGUỒN BỔ SUNG TRONG CÂN ĐỐI DO TỈNH QUẢN LÝ
1. Tỷ lệ phần trăm (%) phân cấp giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện
Trên cơ sở mức vốn bổ sung trong cân đối Thủ tướng Chính phủ giao cho tỉnh hàng năm (không tính nguồn thu cấp quyền sử dụng đất), sau khi trừ các khoản chi thực hiện các ngành, lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ giao rõ cơ cấu thực hiện phân cấp cho ngân sách cấp huyện 35% tổng mức vốn. Đối với số thu từ cấp quyền sử dụng đất, phân cấp 100% cho ngân sách cấp huyện.
2. Đối với phần vốn ngân sách cấp tỉnh
Phân bổ cho các ngành, lĩnh vực theo tỷ lệ hợp lý nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm. Cơ cấu cho từng ngành, từng lĩnh vực hàng năm, UBND tỉnh tổng hợp trình HĐND tỉnh quyết nghị. Trong đó, đảm bảo bố trí đủ vốn đối với các lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ giao rõ cơ cấu.
Căn cứ cơ cấu, mức vốn từng ngành lĩnh vực, UBND tỉnh quyết định phân bổ chi tiết cho các công trình dự án theo thứ tự ưu tiên sau:
Trả nợ các khoản vốn vay, các khoản ứng trước ngân sách.
Đối ứng các dự án ODA do tỉnh quản lý.
Thanh toán nợ XDCB các công trình thuộc ngân sách cấp tỉnh.
Bố trí các công trình chuyển tiếp.
Bố trí một phần vốn chuẩn bị đầu tư các công trình do tỉnh quản lý.
Bố trí khởi công mới các công trình thực sự cần thiết, đã có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành.
Thực hiện lồng ghép với các nguồn vốn ngân sách nhà nước khác đảm bảo thời gian từ khi thi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm.
3. Phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thành phố
3.1. Tiêu chí phân bổ vốn: theo 4 tiêu chí sau
Tiêu chí về dân số: gồm 2 tiêu chí: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố.
Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo; số thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ đất).
Tiêu chí về diện tích: diện tích đất tự nhiên của các huyện, thành phố.
Tiêu chí về đơn vị hành chính, bao gồm 3 tiêu chí: số đơn vị hành chính cấp xã, số xã vùng cao và số xã biên giới của các huyện, thành phố.
Các tiêu chí bổ sung, bao gồm 3 tiêu chí: các huyện, thành phố vùng trọng điểm kinh tế - chính trị; các trung tâm huyện mới tách; Các huyện thực hiện tích cực chính sách phát triển cây cao su.
3.2. Xác định số điểm của từng tiêu chí
3.2.1. Tiêu chí dân số
(1) Điểm của tiêu chí dân số: Các huyện, thành phố có số dân dưới 70.000 người được tính 10 điểm; từ 70.000 người trở lên, cứ 10.000 người tăng thêm được cộng thêm 1 điểm.
(2) Điểm tiêu chí số người dân tộc thiểu số: Cứ 10.000 người dân tộc thiểu số được tính 3 điểm.
Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố để tính toán được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm trước năm dự toán.
3.2.2. Tiêu chí về trình độ phát triển
(1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: từ 20% hộ nghèo trở xuống được tính 10 điểm và cứ tăng thêm 01% được tính thêm 1 điểm.
Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của Sở Lao động- Thương binh và xã hội đến thời điểm ngày 31/12 năm trước năm dự toán.
(2). Điểm của tiêu chí thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ đất)
a) Thu dưới 5 tỷ đồng được tính 1 điểm.
b) Thu từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, ngoài số điểm được hưởng ở phần a, cứ 1 tỷ tăng thêm được cộng thêm 0,3 điểm.
c) Thu từ 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng, ngoài số điểm được hưởng ở phần b, cứ 1 tỷ tăng thêm được cộng thêm 0,5 điểm.
d) Thu từ 15 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng, ngoài số điểm được hưởng ở phần c, cứ 1 tỷ tăng thêm được cộng thêm 0,7 điểm.
e) Thu từ 20 tỷ đồng đến dưới 25 tỷ đồng, ngoài số điểm được hưởng ở phần d, cứ 1 tỷ tăng thêm được cộng thêm 1 điểm.
g) Thu từ 25 tỷ đồng trở lên, ngoài số điểm được hưởng ở phần e, cứ 1 tỷ tăng thêm được 1,2 điểm.
Số liệu thu ngân sách trên địa bàn của các huyện, thành phố lấy theo báo cáo quyết toán của Sở Tài chính đến thời điểm ngày 31/12 năm trước năm dự toán.
3.2.3. Tiêu chí về diện tích
Dưới 500 km 2 được tính 6 điểm.
Từ 500 km 2 đến dưới 1.000 km 2 , cứ 100 km2 tăng thêm được cộng thêm 1 điểm.
Từ 1.000 km 2 trở lên, cứ 100 km 2 tăng thêm được tính thêm 0,5 điểm.
Diện tích đất tự nhiên xác định điểm được tính theo công bố của cục Thống kê đến thời điểm ngày 31/12 năm trước năm dự toán.
3.2.4. Tiêu chí đơn vị hành chính
(1) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: Cứ 01 xã, phường, thị trấn được tính 0,5 điểm.
(2) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã vùng cao: Ngoài số điểm ở phần (1), cứ mỗi xã vùng cao được cộng thêm 0,5 điểm.
(3) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới: Ngoài số điểm ở phần (1), cứ mỗi xã biên giới được cộng thêm 1 điểm.
Số đơn vị hành chính cấp xã căn cứ theo số liệu của Sở Nội vụ và Ban Dân tộc tỉnh đến ngày 31/12 năm trước năm dự toán.
3.2.5. Tiêu chí bổ sung:
Các huyện, thành phố vùng trọng điểm kinh tế - chính trị:
Thành phố Sơn La được cộng thêm 20 điểm.
Các huyện Mai Sơn, Mộc Châu mỗi huyện được cộng thêm 10 điểm.
Các trung tâm huyện mới tách: mỗi huyện được cộng thêm 5 điểm.
Các huyện thực hiện tích cực chính sách phát triển cây cao su, có diện tích trồng mới trên 500 ha/năm: mỗi huyện được cộng thêm 3 điểm (lấy kết quả thực hiện năm trước năm kế hoạch để tính điểm ưu tiên).
3.3. Xác định mức vốn phân bổ cho các huyện, thành phố
Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố và tổng số điểm của 11 huyện, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo công thức sau:
Gọi A là tổng số vốn bổ sung trong cân đối phân cấp cho các huyện, thị (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất).
Gọi B là tổng điểm của 11 huyện, thành phố.
Gọi D i là tổng điểm của huyện thứ i.
Gọi K i là số vốn bổ sung trong cân đối phân bổ cho huyện thứ i.
Khi đó:
Sau khi tính toán mức vốn phân bổ cho các huyện, thành phố theo các tiêu chí trên, sẽ có sự điều chỉnh bảo đảm mức vốn được phân bổ của từng huyện, thành phố không thấp hơn kế hoạch bổ sung cân đối của năm 2010.
3.4. Nguyên tắc phân bổ
Phần vốn ngân sách cấp huyện để đầu tư các công trình do huyện, thành phố quản lý bố trí theo thứ tự ưu tiên sau:
MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
Chương trình quản lý bảo vệ biên giới đất liền.
Chương trình bố trí dân cư theo QĐ số 193/QĐ-TTg.
Chương trình di dân định canh định cư theo Quyết định số 33/QĐ-TTg.
Điều 2
Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khoá XII thông qua.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.
2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./.