THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành quyết định của HĐBT sửa đổi một số điều của quyết định số 120/CP về tổ chức bộ máy ngành thuế công thương nghiệp Ngày 10/4/1980 Hội đồng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 120/CP về hệ thống tổ chức ngành thuế công thương nghiệp từ trung ương đến các địa phương. Nhằm hoàn chỉnh tổ chức bộ máy ngành thuế công thương nghiệp theo hệ thống ngành dọc từ trung ương đến các quận, huyện, thực hiện tốt Pháp lệnh bổ sung sửa đổi một số điều về thuế công thương nghiệp của Hội đồng Nhà nước và phát huy hơn nữa tác dụng của chính sách thuế công thương nghiệp trong tình hình hiện nay, góp phần khuyến khích phát triển sản xuất, thúc đẩy công cuộc cải tạo XHCN, củng cố quan hệ sản xuất mới, động viên và điều tiết hợp lý thu nhập của những người sản xuất kinh doanh công thương nghiệp, Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành quyết định số 75/HĐBT ngày 15/7/1983 sửa đổi điều 1 và điều 2 Quyết định số 120/CP về tổ chức bộ máy ngành thuế công thương nghiệp. Thi hành Quyết định số 75/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng nói trên, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm dưới đây về tổ chức bộ máy, về quản lý biên chế và cán bộ ngành thuế công thương nghiệp để các tỉnh, thành phố, đặc khu thống nhất thực hiện. I/ VỀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC BỘ MÁY NGÀNH THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP Ngành thuế công thương nghiệp được tổ chức theo hệ thống dọc từ TW đến các quận, huyện như sau: - Ơ Bộ Tài chính có Cục thuế công thương nghiệp do một Cục trưởng phụ trách; giúp việc Cục trưởng có một số Phó Cục trưởng. - Ơ tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương (gọi tắt là tỉnh) có chi cục thuế công thương nghiệp do một chi cục trưởng phụ trách; giúp việc Chi cục trưởng có một số Phó Chi Cục trưởng. - Ơ huyện và đơn vị hành chính cấp tương đương gọi tắt là huyện có Phòng thuế công thương nghiệp do một Trưởng phòng phụ trách; giúp việc Trưởng phòng có một số Phó trưởng phòng. - Ơ những đầu mối giao thông quan trọng, những vùng tập trung công thương nghiệp thì bố trí Trạm thuế hoặc đội công tác thuế công thương nghiệp trực thuộc Chi cục hoặc Phòng thuế công thương nghiệp huyện do một Trạm trưởng hoặc Đội trưởng có một số Phó trạm trưởng hoặc Phó đội trưởng. - Ơ những nơi có ít hoạt động công thương nghiệp thì bố trí uỷ nhiệm thu thuế. Uỷ nhiệm thu thuế do PHòng thuế công thương nghiệp huyện lựa chọn, chỉ định theo sự giới thiệu của UBND phường xã. Phòng thuế công thương nghiệp huyện lập kế hoạch những nơi cần bố trí uỷ nhiệm thu thuế, báo cáo Chi cục thuế
xét duyệt trước khi ra quyết định chỉ định uỷ nhiệm thu thuế. Nhiệm vụ, quyền hạn của uỷ nhiệm thu thuế sẽ do Bộ Tài chính quy định để các địa phương thi hành thống nhất. Cơ quan thuế chịu sự chỉ đạo của UBND cùng cấp và của cơ quan thuế cấp trên về các mặt chủ trương, chính sách, chế độ, nhiệm vụ, kế hoạch thu thuế và tổ chức bộ máy ngành thuế. Cơ quan thuế cấp dưới còn chịu sự chỉ đạo của cơ quan thuế cấp trên về nghiệp vụ chuyên môn của ngành thuế. Quá trình thực hiện sự chỉ đạo công tác thuế, nếu có vấn đề gì còn chưa nhất trí, thì cơ quan thuế và UBND báo cáo lên cấp trên xem
xét, giải quyết. Cơ quan thuế cấp dưới phải báo cáo cơ quan thuế cấp trên và phải báo cáo với UBND cùng cấp theo yêu cầu và theo chế độ quy định. II/ VỀ QUẢN LÝ BIÊN CHẾ VÀ CÁN BỘ THUẾ Tại các điều 4 và 5 của quyết định 120/CP ngày 10/4/1980 đã quy định: ... “Biên chế cảu hệ thống ngành thuế công thương nghiệp được tính riêng và tách ra khỏi biên chế của các cơ quan hành chính. Biên chế ngành thuế được xác định căn cứ vào khối lượng công việc, số cơ sở sản xuất kinh doanh phải quản lý, nhiệm vụ thu thuế.
Căn cứ tiêu chuẩn nói trên, hàng năm Bộ Tài chính lập kế hoạch biên chế, gửi Ban Tổ chức của chính phủ, tổng hợp trình Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt. Dựa vào kế hoạch biên chế đã được Hội đồng Bộ trưởng duyệt, Bộ Tài chính thông báo chỉ tiêu biên chế ngành thuế cho các tỉnh, thành phố, đặc khu. Trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được giao, Chi cục thuế công thương nghiệp phân bổ chỉ tiêu biên chế cho từng Phòng thuế và Trạm thuế... ”. “Cán bộ thuế công thương nghiệp phải là người hiểu rõ tình hình địa phương, phải liêm khiết và được bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ. Trong khi thi hành nhiệm vụ, cán bộ thuế phải chấp hành đúng chính sách và có lễ độ với nhân dân, cán bộ thuế phải có phù hiệu riêng, có giấy chứng minh cho người nộp thuế xem trước khi thu thuế. Cán bộ thuế công thương nghiệp, ngoài tiền lương còn được hưởng tiền thưởng theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ thu thuế đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. Bộ Tài chính quy định cụ thể về chế độ thưởng này. Để đảm bảo chuyên môn hoá cán bộ thuế, từ nay việc điều động cán bộ thuế ra khỏi ngành thuế phải được sự thoả thuận của cơ quan thuế cấp trên”.
Điều 1 của Quyết định 75-HĐBT ngày 15/7/1983 quy định thêm “việc quản lý biên chế và cán bộ thuế do cơ quan thuế phục trách”.
Trên cơ sở thi hành các điều nói trên và đường lối, chính sách cán bộ của Đảng và Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời việc phân công trách nhiệm quản lý của cơ quan thuế đối với việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, kỷ luật, điều động.... cán bộ thuế như sau:
ở huyện: Trưởng phòg thuế quản lý các cán bộ, nhân viên có mức lương từ cán sự 4 trở xuống.
ở Tỉnh: Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý các cán bộ có chức vụ trưởng, phó phòng thuế huyện và các cán bộ có mức lương cán sự 5, cán sự 6.
ở Trung ương: Cục trưỏng Cục thuế quản lý các cán bộ có chức vụ Trưởng, phó phòng của chi cục và các cán bộ có mức lương chuyên viên1.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý các cán bộ có chức vụ Trưởng, Phó Chi cục, Trưởng, Phó phòng của Cục và các cán bộ có mức lương từ chuyên viên 2 trở lên trong toàn ngành thuế công thương nghiệp.
Cục thuế công thương nghiệp kết hợp với Vụ Tổ chức và cán bộ của Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thêm các điều quy định trên đây, giúp cho các cơ quan ngành thuế công thương nghiệp thi hành thống nhất theo nguyên tắc, chế độ quản lý biên chế cán bộ của Đảng và Nhà nước.
Ngành thuế công thương nghiệp được áp dụng theo thang lương và bậc lương hiện hành như các ngành hành chính, sự nghiệp khác.
III. VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CƠ QUAN THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP VỚI CƠ QUAN TÀI CHÍNH Ở ĐỊA PHƯƠNG
Cơ quan thuế công thương nghiệp chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan tài chính địa phương trong việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu thu thuế công thương nghiệp, chấp hành chính sách, chế độ và kỷ luật tài chính của Nhà nước ; thực hiện các chế độ báo cáo về công tác thuế công thương nghiệp với cơ quan tài chính cùng cấp theo yêu cầu quản lý ngân sách địa phương.
Cơ quan thuế Công thương nghiệp phải chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính địa phương trong việc xây dựng kế hoạch thu thuế công thương nghiệp hàng năm một cách tích cực để ghi vào dự án ngân sách địa phương, báo cáo Bộ Tài chính và UBND địa phương; phân bổ chỉ tiêu thu đã được duyệt thành kế hoạch thu hàng tháng, hàng quý, 6 tháng để có cơ sơ đôn đốc, chỉ đạo thực hiện.
Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng phòng Tài chính các huyện có trách nhiêmj theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, góp ý kiến với cơ quan thuế trong việc thực hiện kế hoạch và thi hành chính sách thuế, kỷ luật thu nộp tài chính, phát hiện tình hình buông lỏng quản lý, những vi phạm đường lối chính sách kinh tế - tài chính, đề xuất các biện pháp nhằm giúp cơ quan thuế tăng cường quản lý và đẩy mạnh thu thuế công thương nghiệp tại địa phương.
Uỷ ban nhân dân phường, xã có trách nhiệm lãnh đạo nhân dân trong phường, xã chấp hành chính sách thuế, làm tròn nghĩa vụ nộp thuế; kiểm tra, giám sát hoạt động của cán bộ thuế và uỷ nhiệm thu thuế; kịp thời góp ý kiến với Phòng thuế huyện và UBND huyện về quản lý thu thuế đối với mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh công thương nghiệp trong phường xã.
Quá trình thực hiện thông tư này, nếu có vấn đề gì cần hướng dẫn thêm đề nghị UBND các tỉnh, thành phố, đặc khu báo cho Bộ Tài chính biết để kịp thời nghiên cứu giải quyết.
Những điểm quy định trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ.
Các đồng chí Chủ tịch UBND, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Chi cục thuế công thương nghiệp tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW, Cục trưởng Cục thuế công thương nghiệp, Vụ trưởng Vụ Tổ chức và cán bộ và Chánh Văn phòng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký./.