THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện chế độ khen thưởng vật chất đối với ngành xổ số kiến thiết
Căn cứ điểm 5 Quyết định số 228/CT ngày 14/6/1984 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quy định chế độ khen thưởng vật chất đối với ngành xổ số kiến thiết; Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành như sau: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG VẬT CHẤT ĐỐI VỚI NGÀNH XSKT: 1. Mục đích yêu cầu: Chế độ khen thưởng vật chất áp dụng thống nhất đối với ngành xổ số kiến thiết nhằm: - Động viên khen thưởng kịp thời cán bộ công nhân viên trong ngành xổ số kiến thiết phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao, tiết kiệm chi phí, tăng tích luỹ nộp ngân sách và chấp hành đúng các chính sách, chế độ quản lý kinh tế - tài chính và pháp luật của Nhà nước. - Tăng cường công tác quản lý và phát hành thống nhất xổ số kiến thiết trong cả nước, hướng dẫn nhân dân hăng hái tham gia xổ số kiến thiết, góp phần cùng với Nhà nước xây dựng các công trình phúc lợi công cộng. - Động viên phong trào thi đua xã hội chủ nghĩa, phát huy sáng kiến cải tiến tổ chức hoạt động xổ số kiến thiết, đảm bảo công tác quản lý và phát hành xổ số kiến thiết đạt hiệu quả cao nhất. 2. Phạm vi áp dụng : Tất cả các Ban quản lý xổ số kiến thiết tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương có kế hoạch phát hành xổ số kiến thiết, có kế hoạch thu chi tài chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt ,được giao chỉ tiêu tích luỹ nộp ngân sách và cán bộ công nhân viên chức trong biên chế công tác xổ số kiến thiết. 3. Đối tượng được
xét khen thưởng: - Các đơn vị quản lý và phát hành xổ số kiến thiết tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương. - Các cán bộ CNV trực tiếp và gián tiếp làm công tác quản lý và phát hành XSKT. II. ĐIỀU KIỆN VÀ TIÊU CHUẨN XÉT KHEN THƯỞNG 1. Điều kiện để xét khen thưởng: a/ Đối với đơn vị: - Có kế hoạch phát hành và kế hoạch tài chính được cấp có thẩm quyền duyệt y. - Nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định số 228/CT ngày 14/6/1984 của Chủ tịch HĐBT, các chính sách chế độ quản lý kinh tế - tài chính của Nhà nước, chế độ hợp đồng kinh tế. - Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế áp dụng thống nhất cả cho hoạt động XSKT do Bộ Tài chính ban hành. - Không để xẩy ra các trường hợp lãng phí, tham ô, móc ngoặc ăn hối lộ...trong đơn vị. b/ Đối với cá nhân: - Có chương trình công tác tháng, quý, năm được thủ trưởng đơn vị xét duyệt. - Có thành tích góp phần vào việc hoàn thành và hoàn thành vượt mức nhiệm vụ của đơn vị. - Không vi phạm những khuyết điểm như lãng phí, tham ô, móc ngoặc, ăn hối lộ...trong đơn vị. 2. Tiêu chuẩn để xét thưởng : Đối với đơn vị phải hoàn thành 2 chỉ tiêu pháp lệnh chủ yếu sau đây: a/ Doanh thu thực hiện về phát hành XSKT, b/ Nộp tích luỹ và các khoản phải nộp khác vào Ngân sách Nhà nước theo đúng chế độ quy định. Các khoản phải nộp khác bao gồm: - Chênh lệch giá vật tư hàng hoá dùng để trả thưởng. - Lãi khác (Lãi suất tiền gửi ngân hàng, tiền thu về bán cuống vé, giấy vụn, phế liệu, phế phẩm). Chỉ tiêu dùng để làm căn cứ trích nộp quỹ khen thưởng là số tích luỹ về phát hành vé XSKT sau khi đã loại trừ những nguyên nhân khách quan như: lãi suất tiền gửi ngân hàng, thu về bán cuống vé, giấy vụn, chênh lệch giá vật tư hàng hoá...Số tích luỹ còn lại là tích luỹ thực tế thực hiện bao gồm cả tích luỹ do giảm phí phát hàn. Trên cơ sở đó xác định mức độ hoàn thành kế hoạch tích luỹ, đồng thời xác định số tích luỹ tăng do giảm chi phí phát hành, và căn cứ vào tỷ lệ Nhà nước đã quy định để xác định số tiền được trích quỹ khen thưởng của đơn vị. III. MỨC TRÍCH, CÁCH TRÍCH VÀ NGUỒN LẬP QUỸ KHEN THƯỞNG 1. Mức trích lập quỹ khen thưởng : a/ Đơn vị hoàn thành kế hoạch với 2 chỉ tiêu chủ yếu: doanh thu phát hành XSKT và tích luỹ thực hiện và các khoản phải nộp khác vào ngân sách Nhà nước thì được trích 0,3% (không phảy ba phần trăm) của số tích luỹ thực hiện để lập quỹ khen thưởng. b/ Nếu đơn vị phấn đấu tiết kiệm chi phí mà tăng được tỷ lệ tích luỹ cho ngân sách vượt quá tỷ lệ kế hoạch được duyệt thì được trích thêm theo tỷ kệ luỹ tiến từng phần như sau: cứ mỗi phần trăm tỷ lệ tích luỹ tăng thêm được trích 1% của tích luỹ đó. c/ Trường hợp đơn vị có kế hoạch đăng ký cao mà hoàn thành kế hoạch thì được Bộ trưởng Bộ Tài chính khen thưởng. d/ Đối với các trường hợp trên, nếu đơn vị có vi phạm chíh sách, chế độ và pháp luật của Nhà nước về quản lý kinh tế - tài chính nói ở các điểm dưới đây thì không được khen thưởng: - Có hành vi làm thiệt hại đến tài sản vật tư và tiền vốn. - Vi phạm chế độ hợp đồng kinh tế, chế độ phân phối, thu mua, giá cả của Nhà nước. - Vi phạm các tỷ lệ trả thưởng, chi phí và tích luỹ nộp ngân sách quy định trong Quyết định 228/CT ngày 14/6/1984 của Chủ tịch HĐBT và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về thống nhất quản lý phát hành XSKT trong cả nước. - Vi phạm các chế độ báo cáo kế toán, thống kê, quyết toán, tháng, quý, năm và kỷ luật thu nộp tích luỹ và các khoản phải nộp khác vào ngân sách Nhà nước. đ/ Mức khống chế của quỹ khen thưởng: - Nếu đơn vị hoàn thành kế hoạch với 2 chỉ tiêu chủ yếu trên thì được trích lập quỹ khen thưởng tôí đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện bình quân trong năm của đơn vị (lương chính mới + phụ cấp khu vực (nếu có)). - Nếu đơn vị hoàn thành vượt mức kế hoạch với 2 chỉ tiêu chủ yếu trên thì được trích lập quỹ khen thưởng tối đa không quá 6 (sáu) tháng lương thực hiện bình quân trong năm của đơn vị (lương chính mới + phụ cấp khu vực (nếu có)). Số tiền vượt 3 tháng lương (đối với đơn vị hoàn thành kế koạch) và vượt 6 tháng lương (đối với đơn vị hoàn thành vượt mức kế hoạch), đơn vị được giữ lại 30% để sử dụng phát triển sự nghiệp phúc lợi cho CBCNV, mua sắm phương tiện làm việc phục vụ cho công tác của đơn vị, nộp cấp trên 20% (Bộ Tài chính) để lập quỹ khen thưởng của ngành XSKT, điều hoà hỗ trợ các địa phương hoạt động XSKT có khó khăn không có điều kiện trích thưởng, chi phí đào tạo bồi dưỡng, sơ tổng kết công tác, thanh kiểm tra công tác, khen thưởng thi đua ở Bộ..., còn lại 50% nộp ngân sách Nhà nước. 2.Cách trích lập quỹ khen thưởng : Để phát huy kịp thời tác dụng của khen thưởng, động viên đảy mạnh phong trào thi đua hoàn thành kế hoạch, cuối mỗi quý đơn vị được tạm trích 70% (bảy mươi phần trăm) của tỷ lệ trích cơ bản (không phảy ba phần trăm) nếu đơn vị hoàn thành kế hoạch tích luỹ của quý đó. Cách thức tính : Số tiền tạm = (số tiền tích luỹ x (tỷ lệ trích x 70% trích của quỹ thực hiện của quý) cơ bản 0,3%) Hết năm kế hoạch lập báo cáo quyết toán được duyệt y, từng đơn vị căn cứ vào số tiền được trích lập quỹ khen thưởng của đơn vị đã được hội đồng xét duyệt hoàn thành kế hoạch Nhà nước địa phương (thành lập theo quy định hiện hành của Nhà nước) quyết định để đối chiếu với tổng số tiền đơn vị đã tạm trích từng quý trong năm để thanh quyết toán, nếu còn thiếu ngân sách cấp thêm, thừa phải nộp lại trả ngân sách. Cách thức tính : Số tiền còn được trích (+) số tiền được trích tổng số tiền đơn vị hay số tiền đã trích thừa = theo QĐ của hội - đã tạm trích từng (-) phải nộp NS đồng xét duyệt quý trong năm 3. Nguồn để trích lập quỹ khen thưởng: Hàng năm, UBND tỉnh, thành phố, dặc khu trực thuộc TW duyệt quyết định xét duyệt hoàn thành kế hoạch Nhà nước, trích lập quỹ khen thưởng của hội đồng xét duyệt hoàn thành kế hoạch Nhà nước cho đơn vị XSKT địa phương, căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh, thành phố, đặc khu, Sở Tài chính cấp kinh phí để thưỏng cho đơn vị và cán bộ công nhân viên công tác XSKT. Ban quản lý XSKT căn cứ vào số tiền được thưởng để lập quỹ khen thưởng. IV. SỬ DỤNG QUỸ KHEN THƯỞNG: Quỹ khen thưởng dùng để khen thưởng hàng năm cho đơn vị và cán bộ công nhânviên XSKT có thành tích trong việc hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà nước giao, trong đó có kết hợp với thưởng danh hiệu thi đua. Ngoài ra, còn sử dụng khen thưởng đột xuất trong năm cho những tập thể phòng, tổ côngtác và cá nhân trong đơn vị có sáng kiến cải tiến và biện pháp công tác có hiệu quả kinh tế thúc đẩy nâng cao tỷ lệ tiêu thụ vé xổ số, giảm chi qphí quản lý phát hành và tăng thu ngân sách đồng thời nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách, chế độ về quản lý phát hành XSKT và các luật pháp khác của Nhà nước về quản lý kinh tế - tài chính, quản lý thị trường, cải tạo XHCN... Khen thưởng vật chất là hình thức đòn bẩy kinh tế nhằm khuyến khích động viên đơn vị và cán bộ CNV công tác, chú ý khen thưởng cá nhân, phấn đấu hoàn thành và hoàn thànhvượt mức kế hoạch Nhà nước giao. Trong khen thưởng cá nhân, từng đơn vị XSKT căn cứ vào một số chỉ tiêu cơ bản và chương trình công tác của từng người để xem xét, đánh giá phân loại A, B, C mà tuỳ theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị để quyết định mức thưởng cho thích hợp theo phân loại trên. Mức khen thưởng quy định cụ thể như sau: Loại khen thưởng Mức trích thưởng đối với CBCNV trực tiếp quản lý và tiến hành SXKDCBCNV gián tiếp quản lý và phát hành XSKT 1. Trường hợp đơn vị hoàn thành kế hoạch: - Loại A không vượt quá 3 tháng80% của loại A trực tiếp - Loại B lương chính với 80% của loại A80% của loại A gián tiếp - Loại C 60% của loại A60% của loại A gián tiếp 2. Trường hợp đơn vị hoàn thành vượt mức KH - loại A Không vượt quá 6 tháng lương chính tới80% của loại A trực tiếp - Loại B 80% của loại A80% của loại A gián tiếp - Loại C 60% của loại A60% của loại A gián tiếp Ngoài những mục đích sử dụng sử dụng quỹ khen thưởng quy định trên, đơn vị được sử dụng quỹ này vào việc phát triển sự nghiệp phúc lợi để cải thiện đời sống cho CBCNV, mua sắm trang bị các phương tiện làm việc phục vụ cho công tác phát hành XSKT của đơn vị. Mặt khác các đơn vị XSKT có thể thưởng cho các thành viên hội đồng, các cơ quan, cá nhân đã giúp đỡ, góp phần trách nhiệm tạo điều kiện để đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch Nhà nước giao về phát hành sổ số kiến thiết trong địa phương. V. ĐIỀU KIỆN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành thống nhất trong ngành xổ số kiến thiết từ ngày 01/01/1984. Các quy định trước đây trái với những quy định trong Thông tư này đều bãi bỏ. Sở Tài chính, Ban quản lý xổ số kiến thiết các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.