QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2011 – 2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2006/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đau tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015.
Căn cứ Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2011- 2015.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 3624/KHĐT-THQH ngày 25/11/2010 về việc đề nghị phê duyệt các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2011-2015;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2011- 2015.
Điều 2
Các tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách quy định tại
Điều 1 của Quyết định này là cơ sở để phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho các Sở, Ban ngành và các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Điều 3
Các Ông Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyêt định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và được áp dụng từ năm ngân sách từ 2011 đến năm 2015./.
TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nhữ Thị Hồng Liên
CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGÂN SÁCH TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3939/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
I/ PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CỦA TỈNH
1. Nguyên tắc chung:
1.1. Việc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đàu tư phát triển thuộc ngân sách tỉnh theo hướng phục vụ các mục tiêu, định hướng phát triển chung và mục tiêu phát triển của ngành, lĩnh vực đến năm 2015; đồng thời bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng về phân bổ vốn đau tư phát triển.
1.2. Vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh được cân đối trên cơ sở tổng thể giữa nhu cẩu đầu tư phục vụ mục tiêu tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khả năng của ngân sách. Tập trung đầu tư những địa bàn, lĩnh vực trọng điểm, hoàn thiện một bước về kết cấu hạ tầng, nhằm tạo môi trường thuận lợi để huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư toàn xã hội, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng theo mục tiêu đề ra.
1.3. Bảo đảm mối tương quan hơp lý giữa đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội, quốc phòng an ninh; giữa yêu cầu phát triển các lĩnh vực trọng điếm, vùng có lợi thế phát triển và vùng sâu vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện khó khăn, hướng tới sự phát triển đồng đều giữa các vung và góp phần nâng cao mức sống dân cư.
2. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển:
2.1. Thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và Luật Đầu tư. Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đàu tư phát triển được ổn định trong 5 năm 2011-2015.
2.2. Đảm bảo công khai, minh bạch, tạo sự cân đối giữa các vùng, miền, giữa các huyện, thị xã, thành phố.
2.3. Phân bổ vốn đầu tư phát triển không bao gồm nguồn thu cấp quyền sử dụng đất.
2.4. Vốn đầu tư phát triển (ngân sách tập trung) sau khi đã trừ đi phần vốn bố trí cho các nội dung đầu tư đã định trước, phàn còn lại được phân chia theo nguyên tắc: Dành 50% số vốn để Tỉnh phân bổ các công trìnhy dự án thuộc thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Tỉnh; dành 50% còn lại đễ UBND các huyện, thị xã, thành phố phân bổ các công trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách huyện.
Đối với nguồn tăng thu hàng năm giành cho chi đầu tư phát triển, trên cơ sở nguyên tắc, tiêu trí phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2011-2015, giao cho Ưỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng dự kiến phân bổ thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cụ thể:
Các nội dung đầu tư đã định trước là:
Vốn thực hiện các chương trình theo Nghị quyết của Tỉnh uỷ, Hội đồng Nhân dân tỉnh.
Vốn đối ứng ODA và đối ứng các dự án đã có cam kết của Tỉnh.
Vốn trả nợ các khoản đầu tư, ứng trước từ ngân sách Trung ương
Vốn trả lãi suất (nếu có).
2.5. Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách của từng địa phương không thấp hơn số vốn kế hoạch năm 2010.
3. Các tiêu chí phân bỗ vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách cho các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh giai đoạn 2011-2015:
Được xác định theo gồm 5 nhóm tiêu chí sau:
Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình của các huyện, thị xã, thành phố và số người dân tộc thiểu số.
Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, sổ thu nội địa (không bao gồm sổ thu sử dụng đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh.
Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên của các huyện, thị xã, thành phố và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.
Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã: bao gồm tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã; số xã miền núi; vùng cao, hải đảo; biên giới đất liền của từng huyện, thị xã, thành phố.
Tiêu chí phát triển thành phố, thị xã và đô thị.
4. Xác định số điểm của từng tiêu chí và số điểm của từng địa phương.
4.1. Xác định số điểm của từng tiêu chí
4.1.1. Tiêu chí dân số: Bao gồm sổ dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số thực hiện năm 2009.
a) Điểm của tiêu chỉ dân số trung bình
S ố dân trung hình
Đi ể m
Dưới 10.000 người
10
Từ 10.000 trở lên, cứ tăng thêm 10.000 người được
thêm
1
Dân số trung bình của các huyện, thị xã, thành phổ để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2009.
b) Điểm của tiêu chỉ số người dân tộc thiểu số
Số người dân tộc thiểu số
Điểm
Dưới 500 dân không tính điểm
0
Từ 500 dân đến 1.000 dân
1
Từ 1.000 đến 3.000 người
3
Từ 3.000 đến 10.000 người
5
Từ 10.000 đến 20.000 người
7
Trên 20.000 người
9
Số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2009.
4.1.2. Tiêu chí về trình độ phát triển:
a) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo (% theo chuẩn mới)
Tỷ lệ hộ nghèo
Điểm
Dưới 3% hộ nghèo không tính điểm
0
Trên 3% hộ nghèo, cứ tăng 2,5% được tính
1
Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh năm 2010.
b) Điểm của tiêu chỉ thu nội địa (không bao gồm nguồn thu từ cấp quyền sử dụng đất).
Thu nội địa
Điểm
Dưới 10.000 triệu đồng được tính
10
Từ 10.000 triệu đồng đến 50.000 triệu đồng, cứ 5.000 triệu đồng tăng thêm được tính thêm
1
Từ 50.000 triệu đồng đến 150.000 triệu đồng, cứ 10.000 triệu đồng tăng thêm được tính thêm
1
Từ 150.000 triệu đồng đến 400.000 triệu đồng, cứ 15.000 triệu đồng tăng thêm được tính thêm
1
Từ 400.000 triệu đồng đến 700.000 triệu đồng, cứ 20.000 triệu đồng tăng thêm được tính thêm
1
Trên 700.000 triệu đồng, cứ 25.000 triệu đồng tăng
thêm được tính thêm
2
Số thu nội địa (không bao gồm nguồn thu từ cấp quyền sử dụng đất) để xác định số điểm căn cứ vào Dự toán thu năm 2011 được UBND tỉnh giao cho các huyện, thị xã, thành phố.
c) Điểm của tiêu chỉ tỷ ỉệ điều tiết về ngân sách tỉnh:
Tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh
Đ i ểm
Cứ 5% điều tiết về ngân sách tỉnh được tính
1
Tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh được tính điểm căn cứ vào tỷ lệ trong thời kỳ ổn định 2007 - 2010.
4,1.3. Tiêu chí diện tích , bao gồm 2 tiêu chí: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.
a) Diện tích đất tự nhiên:
Diện tích đất tư nhiên
Điểm
Từ 40 km 2 đến 200 km 2
10
Từ 200 km 2 trở lên, cứ 50 km 2 tăng thêm được tính thêm
1
Diện tích đất tự nhiên xác định điểm lấy theo sổ liệu diện tích đất tự nhiên tính đến 01/01/2010 theo công bố của Cục Thống kê.
b) Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tồng diện tích đất tự nhiên
Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất
tự nhiên
Điểm
Cứ 1% diện tích được tính
0,5
Diện tích đất trồng lúa để xác định điểm tính căn cứ trên diện tích đất trồng lúa lấy theo số liệu công bố của Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Thống kê tại cuộc tổng kiểm kê đất đai năm 2010.
4.1.4. Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm số xã, phường, thị trấn) tính theo tiêu chí thuộc địa bàn: Vùng cao, biên giới, miền núi, hải đảo.
a) Điểm của tiêu chỉ đơn vị hành chính cấp xã
Đơn vị hành chính cấp xã
Điểm
Mỗi xã, phường, thị trấn được tính
1
Số đơn vị hành chính cấp xã tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nội Vụ và Cục Thống kê về số đơn vị hành chính cấp xã đến 31/12/2009.
b) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn: Vùng cao, biên giới, miền núi, hải đảo.
Đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng cao, biên giới, miền núi, hải đảo
Điểm
Mỗi đơn vị xã, phường, thị trấn vùng cao được tính
1,0
Mỗi đơn vị xã, phường, thị trấn biên giới được tính
1,0
Mỗi đơn vị xã, phường, thị trấn miền núi được tính
0,5
Mỗi đơn vị xã, phường, thị trấn hải đảo được tính
2,0
Số đom vị hành chính cấp xã tính điểm căn cứ vào số liệu cung cấp của Sở Nội vụ và Ban Dân tộc tính đến 31/12/2009.
4.1.5 Tiêu chí phát triển thành phố, thị xã và đô thị
Địa phương
Điểm
Thành phố Hạ Long (trung tâm CT, KT, VH của Tỉnh)
10
Thành phố Móng Cái
8
Thị xã Uông Bí (lên thành phố vào năm 2011)
8
Thị xã Cẩm Phả
6
Đô thị loại II
4
Đô thị loại III
3
Đô thị loại IV
2
Đô thị loại V
1
Các đô thị loại II, loại III, loại IV, loại V xác định điếm căn cứ vào số liệu công bố của Sơ Xây dựng tính đến 30/6/2010. Trong một huyện, thị xã, thành phố nếu có cả đô thị loại II, loại III, loại IV, loại V thì được hưởng số điểm của cả 4 tiêu chí về đô thị hoặc lựa chọn điểm cao nhất của các huyện, thị xã, thành phố (nếu có).
4.2. Tổng số điểm phân bổ của từng địa phương:
Tổng số điểm của từng địa phương là tổng cộng số điểm được xác định theo 5 tiêu chí dân số, trình độ phát triển, diện tích tự nhiên, đơn vị hành chính và tiêu chí phát triển thành phố, thị xã và đô thị theo cách tính điểm ở
Mục 4.1 nêu trên.
Mục 4.1, tổng sổ điểm của các địa phương theo 5 tiêu chí là 1.328 điểm, trong đó điểm cụ thể của 14 địa phương như sau: