QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009; Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và huớng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về qui định mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại văn bản số 5649/STC-KHNS ngày 27/12/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quôc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.
Điều 3
Các ông, bà: Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Tu lệnh Bộ Chỉ huy Quân sự Tỉnh, Giám đốc Công an Tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trân và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Thành
QUY CHẾ
Thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 95/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2013
của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Điều 1
Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được thành lập theo quy định tại Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngàỵ 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ được lập ở xã, phường, thị trấn; Quỹ có nguồn thu từ đóng góp tự nguyện của nhân dân, cơ quan, tổ chức;
Điều 2
Đối tượng vận động Quỹ
Đối tượng vận động đóng góp là hộ gia đình, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3
Mức thu vận động
Mức thu vận động Quỹ quốc phòng - an ninh được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 71/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
1. Đối với hộ gia đình:
Hộ gia đình tại các phường, thị trấn:
+ Hộ gia đình có đến 5 nhân khẩu, mức vận động 5.000 đồng/hộ/tháng.
+ Hộ gia đình có từ trên 5 nhân khẩu trở lên, mức vận động 7.000 đồng/hộ/tháng.
Hộ gia đình tại các địa bàn các xã còn lại:
+ Hộ gia đình có đến 5 nhân khẩu, mức vận động 3.000 đồng/hộ/tháng.
+ Hộ gia đình có từ trên 5 nhân khẩu trở lên, mức vận động 5.000 đồng/ hộ/tháng.
2. Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức và doanh nghiệp:
Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức và doanh nghiệp có dưới 10 người, mức vận động 50.000 đồng/tháng/đơn vị.
Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức và doanh nghiệp có từ 10 người trở lên, mức vận động 100.000 đồng/tháng/đơn vị.
Điều 4
Phương thức vận động
Vận động sự đóng góp tự nguyện của các cá nhân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh. Không phân biệt đối xử hoặc chế tài đối với tổ chức, hộ dân không tham gia đóng góp Quỹ.
Giao ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo úy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thành lập Ban vận động thu quỹ quốc phòng - an ninh để triển khai tổ chức thực hiện.
Điều 5
Sử dụng quỹ.
Quỹ quốc phòng - an ninh được sử dụng chi hỗ trợ cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn ở xã, phường, thị trấn và được phân phối sử dụng như sau:
1. Trích 5% trên tổng số thu để bồi dưỡng cho người trực tiếp đi thu.
2. Số thu còn lại được sử dụng hỗ trợ cho xây dựng, huấn luyện, hỗ trợ hoạt động của dân quân tự vệ và các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở xã, phường, thị trấn, gồm:
Hỗ trợ kinh phí tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập phòng thủ, hoạt động thông tin tuyên truyền, hoạt động ngày truyền thống các lực lượng vũ trang;
Chi công tác nghĩa vụ quân sự (tuyển quân, động viên thăm hỏi tân binh...);
Mua sắm, sửa chữa trang thiết bị (văn phòng phẩm, trang phục, công cụ hỗ trợ, phương tiện...) phục vụ công tác quốc phòng - an ninh của xã, phường, thị trấn;
Hỗ trợ công tác tuần tra, trực gác, trực cao điểm;
Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ, công an, bảo vệ dân phố theo quy định của pháp luật.
Điều 6
Biên lai thu Quỹ
Việc thu Quỹ quốc phòng - an ninh phải sử dụng bỉên lai thu theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính do cơ quan tàỉ chính phát hành.
Điều 7
Các trường hợp miễn vận động
Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, hộ người già neo đơn.
Hộ gia đình có người đang phục vụ trong lực lượng quân đội nhân dân, Công an nhân dân.
Điều 8
Cơ quan quản lý Quỹ và lập kế hoạch Quỹ hàng năm
Quỹ quốc phòng - an ninh do ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý và sử dụng. Hàng năm ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán thu - chi Quỹ thông qua Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định, làm căn cứ triển khai thực hiện. Việc quản lý sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện công khai tài chính và kết quả thu, quản lý sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh theo đúng quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ và hướnạ dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/ 2005 về hướng dẫn công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.
Điều 9
Chế độ kiểm tra, báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện thu và quản lý sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn. Định kỳ hàng năm thực hiện báo cáo kết quả thu chi Quỹ về Sở Tài chính, Bộ Chỉ huy Quân sự Tỉnh và Công an Tỉnh./.