QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ MỘT SỐ NỘI DUNG DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC
CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH NĂM 2014 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản pháp luật ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;
Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2014 - 2015;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện định mức hỗ trợ một số nội dung Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc
Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2014 - 2015.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Hương Sơn, Vũ Quang, Hương Khê, Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thạch Hà, Can Lộc, Lộc Hà, Đức Thọ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Website Chính phủ;
Cục kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;
Bộ Nông nghiệp và PTNT;
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT;
Vụ Pháp chế Bộ NN và PTNT;
TTr. Tỉnh ủy, TTr.HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
UBMT Tổ quốc, các đoàn thể cấp tỉnh;
Các Sở: Tư Pháp, Thông tin và Truyền thông;
Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
Báo Hà Tĩnh, Đài PT-TH tỉnh;
Các PVP/UBND tỉnh;
Các phòng thuộc VP UBND tỉnh;
Lưu: VT, DT.
Gửi: VB giấy và điện tử.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đình Sơn
QUY ĐỊNH
THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ MỘT SỐ NỘI DUNG DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC
CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH NĂM 2014 - 2015
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng hỗ trợ
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này hướng dẫn thực hiện định mức hỗ trợ một số nội dung Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc
Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2014 - 2015 theo Nghị quyết số 87/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 2
Nguyên tắc thực hiện
1. Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc
Chương trình 135 thực hiện các hoạt động thúc đẩy sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn, tăng cường hiệu quả đầu tư, phát triển kinh tế, giảm nghèo bền vững.
Chương trình, dự án khác để tăng nguồn vốn đầu tư. Huy động sự tham gia đóng góp của người dân vào phát triển sản xuất, đặc biệt đối với các nội dung như xây dựng mô hình, mua sắm trang thiết bị, máy móc ... để nâng cao trách nhiệm của người dân, tăng hiệu quả đầu tư của dự án.
Chương II
Điều 3
Nội dung hỗ trợ
1. Nâng cao kiến thức sản xuất, kiến thức về thị trường cho nông dân
a) Các hoạt động được hỗ trợ
Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp;
Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất tiên tiến trong nước.
b) Nội dung chi
Biên soạn tài liệu bồi dưỡng, tập huấn (ngoài tài liệu của Trung ương đã biên soạn);
In tài liệu bồi dưỡng, tập huấn;
Thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập;
Chi phí đi lại, ăn nghỉ và thù lao cho giảng viên, chuyên gia;
Mua mẫu vật phục vụ thực hành trong chương trình bồi dưỡng, tập huấn (nếu có);
Hỗ trợ tiền nước uống, văn phòng phẩm, tài liệu, tiền ăn, tiền đi lại, tiền ngủ (nếu phải nghỉ qua đêm) cho học viên trong thời gian tập huấn;
Chi phí quản lý lớp học;
Hỗ trợ tham quan, học tập mô hình sản xuất tiên tiến: tiền tàu, xe đi và về; tiền ăn; tiền thuê phòng nghỉ (nếu phải nghỉ qua đêm) trong thời gian tham quan, học tập.
c) Hồ sơ yêu cầu
Danh sách các hộ nhận chế độ hỗ trợ;
Hợp đồng, thanh lý hợp đồng giảng viên;
Danh sách giảng viên ký nhận thù lao;
Xác nhận của địa phương, đơn vị nơi đến tham quan học tập;
Biên bản nghiệm thu và Báo cáo nghiệm thu kết quả thực hiện (theo Phụ lục số 17 - Sổ tay hướng dẫn thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc
Chương trình 135 giai đoạn II);
Chương trình 135 giai đoạn II);
Chương trình 135 giai đoạn II);
Chương trình 135 giai đoạn II);
Chương trình 135 giai đoạn II);
Chương trình 135 giai đoạn II);
Chương trình 135 giai đoạn II);
Điều 4
Định mức hỗ trợ
Theo quy định tại Nghị quyết số 87/2014/NQ-UBND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc
Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2014 -2015.
Chương III
Điều 5
Nguồn vốn và phân bổ vốn
1. Nguồn vốn
Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc
Chương trình 135 được thực hiện bằng nhiều nguồn vốn, bao gồm:
Chương trình 135, nhưng tối thiểu 50 triệu đồng/năm và tối đa 500 triệu đồng/năm.
Chương trình, Dự án khác để tổ chức thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn.
Chương trình 135 Trung ương thông báo, cơ quan thường trực
Chương trình 135 tỉnh chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan xác định mức độ khó khăn (hệ số K) cho các xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để làm căn cứ phân bổ vốn cho các huyện.
Điều 6
Cơ chế quản lý, thanh quyết toán
1. Vốn đầu tư cho Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất từ ngân sách đều phải được quản lý và thanh toán tập trung, thống nhất qua Kho bạc nhà nước.
2. Đối với vốn góp từ dân, kể cả ngày công, vật tư, hiện vật,... đều được quy đổi ra tiền Việt Nam. Chủ đầu tư lập sổ theo dõi, ghi chép để cung cấp cho cơ quan tài chính huyện quy đổi thống nhất. Cơ quan tài chính huyện làm lệnh thu ngân sách khoản vốn này đồng thời làm lệnh chi ngân sách, gửi Kho bạc nhà nước để hạch toán vào giá trị dự án hỗ trợ.
3. Thủ tục hồ sơ thẩm tra quyết toán:
a) UBND xã (Chủ đầu tư) gửi văn bản đề nghị thẩm tra quyết toán kèm 01 bộ hồ sơ về UBND huyện qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc Phòng Kế hoạch - Tài chính huyện. Cán bộ được giao nhiệm vụ nhận hồ sơ thực hiện kiểm tra sự đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ theo quy định; lập phiếu giao, nhận có hẹn ngày trả kết quả.
b) Thành phần hồ sơ
Văn bản đề nghị thẩm tra quyết toán (Bản gốc);
Quyết định phân bổ kế hoạch vốn (Bản sao);
Thuyết minh Dự án (bao gồm: nội dung hỗ trợ, dự toán chi tiết và phương án thực hiện) (Bản gốc), Văn bản thẩm định và Quyết định phê duyệt của UBND huyện (Bản sao);
Đơn đăng ký của các hộ hoặc nhóm hộ (Bản sao);
Biên bản họp thôn (Bản sao);
Danh sách các hộ (Bản gốc, có xác nhận của UBND xã);
Hồ sơ thanh toán theo từng nội dung hỗ trợ quy định tại
Điều 3 (Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực).
Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có), kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của Chủ đầu tư.
c) Thời gian thẩm tra quyết toán: Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm tra quyết toán nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
d) Chi phí thẩm tra quyết toán: Theo quy định hiện hành.
Lưu ý: Các nội dung cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất, máy móc, thiết bị, thuê dịch vụ phải tuân thủ các nguyên tắc về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Luật Đấu thầu (2013), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Trường hợp đơn vị cung ứng là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh phải có hợp đồng, thanh lý hợp đồng hoặc biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng và hóa đơn tài chính. Trường hợp mua bán giữa các hộ dân không có hóa đơn tài chính cần có giấy biên nhận giữa các hộ mua bán nhưng đơn giá không được vượt quá định mức trong dự toán và phải được trưởng thôn và UBND xã xác nhận.
Chương IV
Điều 7
Quy trình lập Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất
Bước 1: UBND xã tổ chức thông tin, tuyên truyền về Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc
Chương trình 135.
Chương trình 135, cán bộ khuyến nông xuống hỗ trợ Trưởng thôn thực hiện công việc này). Các hộ thực hiện đăng ký (theo Mẫu 01), Trưởng thôn lập biên bản cuộc họp (theo Mẫu 02).
Điều 8
Thẩm định, phê duyệt Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định, trình UBND huyện phê duyệt Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất cho các địa phương.
Điều 9
Triển khai thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất
Trên cơ sở Dự án đã được phê duyệt, UBND xã thực hiện như sau:
Thông báo cho người dân biết về nội dung thực hiện Dự án, chế độ chính sách, danh sách hộ, nhóm hộ đã được phê duyệt và nghĩa vụ của hộ, nhóm hộ khi tham gia Dự án.
Lựa chọn và ký hợp đồng với các đơn vị, cá nhân cung ứng giống, vật tư, máy móc, thiết bị đúng tiêu chuẩn chất lượng (có sự tham gia của đại diện các hộ hưởng lợi).
Tổ chức thực hiện các nội dung đã được UBND huyện phê duyệt;
Đối với hình thức hỗ trợ theo nhóm hộ, Chủ đầu tư chỉ đạo nhóm hộ xây dựng nội quy nhóm (theo Phụ lục số 09 - Sổ tay hướng dẫn thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc
Chương trình 135 giai đoạn II);
Chương V
Điều 10
Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục PTNT)
Là cơ quan chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan trong tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc triển khai Dự án trên địa bàn;
Hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch, phương án thực hiện Dự án theo định hướng phát triển sản xuất của tỉnh;
Đào tạo, bồi dưỡng hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật tham gia thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cấp xã, huyện;
Tổng hợp, đánh giá và báo cáo định kỳ kết quả thực hiện dự án trên địa bàn toàn tỉnh gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp Sở tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép các nguồn vốn nhằm đảm bảo thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất đạt hiệu quả cao.
3. Sở Tài chính
Cân đối ngân sách địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Dự án và hỗ trợ kinh phí quản lý chỉ đạo cho các đơn vị đầu mối;
Chủ trì, hướng dẫn cơ chế thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện Dự án;
Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lồng ghép nguồn vốn Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất với nguồn vốn của các
Chương trình, Dự án khác trên địa bàn;
Điều 11
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện Dự án trên địa bàn huyện;
Thẩm định, phê duyệt Dự án cho cấp xã và thực hiện giao vốn cho cấp xã (theo tiêu chí và kế hoạch đã được phê duyệt);
Hỗ trợ UBND cấp xã thực hiện tốt nhiệm vụ của Chủ đầu tư;
Tổ chức lồng ghép và huy động các nguồn lực để thực hiện Dự án trên địa bàn huyện;
Chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Dự án trên địa bàn huyện;
Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục và kiểm tra, phê duyệt, tổng hợp quyết toán kinh phí thực hiện Dự án cho UBND xã;
Thực hiện tổng hợp, đánh giá và báo cáo định kỳ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cơ quan thường trực
Chương trình 135 tỉnh (Báo cáo quý theo Mẫu 05, Mẫu 06 gửi trước ngày 05 tháng sau; báo cáo 6 tháng theo Mẫu 07, Mẫu 08 gửi trước ngày 05/7; báo cáo cả năm theo Mẫu 07, Mẫu 08 gửi trước ngày 20/12).
Điều 12
Trách nhiệm của hộ nghèo, hộ cận nghèo, nhóm hộ tham gia thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất
Tổ chức thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất theo quy định của pháp luật; quản lý, sử dụng kinh phí được hỗ trợ đảm bảo đúng mục đích và đạt hiệu quả cao./.
Mẫu 01
ĐƠN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC
CHƯƠNG TRÌNH 135
CHƯƠNG TRÌNH 135 NĂM ...
Chương trình 135;
Mục tiêu thực hiện:
CHƯƠNG TRÌNH 135
CHƯƠNG TRÌNH 135 NĂM
Chương trình 135 năm….;
Chương trình 135 năm ….. như sau:
CHƯƠNG TRÌNH 135
CHƯƠNG TRÌNH 135 NĂM ……..
Mục tiêu, yêu cầu của Dự án
Chương trình 135;
Chương trình 135 năm …..
Chương trình 135 năm …… như sau:
CHƯƠNG TRÌNH 135 (ÁP DỤNG CHO CẤP HUYỆN, XÃ BÁO CÁO QUÝ)
CHƯƠNG TRÌNH 135 QUÝ....NĂM....
CHƯƠNG TRÌNH 135 (ÁP DỤNG CHO CẤP HUYỆN, XÃ BÁO CÁO QUÝ)
CHƯƠNG TRÌNH 135 QUÝ....NĂM....
CHƯƠNG TRÌNH 135 (ÁP DỤNG CHO CẤP HUYỆN, XÃ BÁO CÁO 6 THÁNG VÀ CẢ NĂM)
CHƯƠNG TRÌNH 135 (6 THÁNG, NĂM....)
Chương trình, dự án, chính sách khác (nếu có)
CHƯƠNG TRÌNH 135 (ÁP DỤNG CHO CÁP HUYỆN, XÃ BÁO CÁO 6 THÁNG VÀ CẢ NĂM)
CHƯƠNG TRÌNH 135 (6 THÁNG, NĂM….)
Điều 2 Quy định này.
2 Những nội dung cần xây dựng dự toán chi tiết phải xây dựng Bảng dự toán riêng.
3 Những nội dung do nhóm hộ thực hiện phải lập danh sách riêng, điều kiện thành lập nhóm hộ thực hiện theo Điểm b, Khoản 2,
Điều 2 Quy định này.
4 Đơn giá các loại giống, vật tư, máy móc, thiết bị phải căn cứ Bảng báo giá của đơn vị cung ứng; Cơ quan thẩm định, phê duyệt phải căn cứ văn bản thẩm định giá của Sở Tài chính và giá hiện hành trên địa bàn để thực hiện.
5 Phần đóng góp của dân thực hiện theo Khoản 2,
Điều 6 Quy định này.