QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành Quy chế phối hợp giữa các ngành Bưu chính, Viễn thông - Công an - Quản lý thị trường trong việc phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và U BND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Nghị định s ố 101/2004/NĐ-CP ngày 25/02/2004 của Chính phủ Quy định về việc thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ văn bản số 2840/BBCVT-TTra ngày 15/12/2006 của Thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc tăng cường phối hợp công tác phòng chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các ngành: Bưu chính, Viễn thông - Công an - Quản lý thị trường trong việc phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày đăng Công báo của tỉnh.
Điều 3
Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan tại
Điều 1 và các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UBND TỈNH KON TUM
KT CH Ủ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
TRẦN QUANG VINH
QUY CHẾ
Phối hợp giữa các ngành Bưu chính, Viễn thông - Công an - Quản lý thị trường trong việc phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin .
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2007/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh Kon Tum)
Chương I
Điều 1
Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
Quy chế này được áp dụng cho những nguyên tắc, phương thức và trách nhiệm phối họp giữa các sở, ban, ngành: Bưu chính, Viễn thông - Quản lý thị trường - Công an và các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trong việc phòng, chông tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Trường hợp những công việc có tính chất nội bộ của các cơ quan, đơn vị tham gia phối hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này.
Điều 2
Yêu cầu đối với công tác phối hợp
Công tác phối họp giữa các sở, ban, ngành trong quy định này phải theo đúng V chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị tham gia phối họp.
Công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành phải đảm bảo chất lượng của từng công việc, tính trách nhiệm và hiệu quả trong việc giải quyết các công việc có tính chất liên ngành.
Điều 3
Nguyên tắc phối hợp
Công tác phối hợp được thực hiện trên nguyên tắc kịp thời, hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Quá trình phối hợp không làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của các bên có liên quan.
Trong quá trinh phối hợp, việc cung cấp thông tin, các dấu hiệu nghi vấn trộm cắp cước viễn thông quốc tế; kinh doanh trái pháp luật dịch vụ điện thoại Internet và các loại thẻ điện thoại lậu; gửi, vận chuyển hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính; mạng chuyển phát phải được thực hiện nhanh chóng, đảm bảo bí mật và tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Thông tin phải được cung cấp bằng văn bản thể hiện trên giấv hoặc văn bản điện tử nhưng phải có chữ ký điện tử xác nhận của thủ trưởng cơ quan cùng cấp.
Sở Bưu chính, Viễn thông; Sở Thương mại Du lịch; Công an tỉnh và các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trong tỉnh phải cử người có trách nhiệm phụ trách theo dõi, cập nhập thông tin, làm đầu mối trong việc phối hợp, giao nhận tài liệu, số liệu liên quan. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm trong việc đảm bảo bí mật thông tin, kịp thời báo cáo người có thẩm quyền trong việc xử lý thông tin, chỉ đạo công tác phối hợp.
Việc xử lý các vụ trộm cắp cước viễn thông quốc, vận chuyển hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát, kinh doanh trái pháp luật dịch vụ điện thoại Internet, các loại thẻ điện thoại lậu của cơ quan quản lý Nhà nước được thực hiện trên nguyên tắc: Vụ việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý của đơn vị nào thì đơn vị đó chủ trì việc xử lý; các đơn vị khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình phối họp giải quvết công việc nếu có ý kiến khác nhau thì các bên trao đối hoặc cơ quan đầu mối xin ý kiến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để thống nhất giải quyết.
Chưong II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TRÁCH NHIỆM
GIỮA CÁC CO QUAN, ĐỚN VỊ THAM GIA PHỐI HỢP
Điều 4
Sở Bưu chính, Viễn thông
Làm đầu mối tiếp nhận thông tin về các dấu hiệu nghi vấn vận chuyển hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, mạng chuyến phát, trộm căp cước viên thông quốc tế.
Chủ trì hoặc tham gia thanh tra, kiểm tra và xử lý đối tượng vi phạm hành chính hoặc lập hồ sơ chuyển sang Cơ quan điều tra nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm theo quy định của Luật Thanh tra năm 2004 và Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002. Trường họp cần thiêt cân sự hô trợ của các đơn vị quản lý chuyên ngành (Cục Tần số, Cục quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin) trong quá trình thanh tra, kiểm tra Sở sẽ chủ trì và đề nghị phối hợp.
Tiếp nhận Quyết định trưng cầu giám định, làm thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập Hội đồng giám định về các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định tại Pháp lệnh Giám định tư pháp ngày 29 tháng 9 năm 2004 và Nghị định 67/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giám định tư pháp.
Điều 5
Công an tỉnh
Chủ trì công tác điều tra, xác minh bắt giữ đối tượng trộm cắp cước viễn thông quốc tế, vận chuyển hàng lậu, hàng cấm kinh doanh có dấu hiệu tội phạm trong trường họp phát hiện dấu hiệu nghi vấn hoặc trong trường hợp có sự thông báo của Sở Bưu chính, Viễn thông.
Đối với các vụ việc khác do Công an tỉnh phát hiện, trường hợp cần có sự phối hợp thì kịp thời thông báo bằng văn bản cho Sở Bưu chính, Viễn thông hoặc các cơ quan có liên quan. Đồng thời cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến công tác phói hợp theo đề nghị của đơn vị phối hợp. Trong trường hợp thông tin, tài liệu đang phục vụ cho quá trình điều tra, xác minh không cung cấp được thì trả lời đơn vị phối họp bằng văn bản.
Sau khi xác minh rõ đối tượng và tiến hành phá án, Công an tỉnh có trách nhiệm thông báo cho Sở Bưu chính, Viễn thông và đơn vị tham gia biết thời gian, địa điểm tiến hành thanh tra, kiểm tra, khám xét (trường họp để đảm bảo bí mật về đối tượng, Công an tỉnh thông báo địa điểm tập trung trước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, khám xét). Tổ chức lực lượng giám sát đối tượng trong quá trình thanh tra, kiểm tra hành chính, không đe đối tượng xoá dấu vết, tấu tán phương tiện, thiết bị, tang vật sử dụng để vi phạm.
Điều 6
Sở Thương mại - Du lịch
Chủ trì kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hành vi buôn bán hàng ngoại nhập lậu, hàng cấm kinh doanh vận chuyển qua đường bưu chính, mạng chuyển phát.
Trong trường hợp nhận được tin báo về vụ vận chuyển hàng ngoại nhập lậu, hàng cấm kinh doanh qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát, Sở Thương mại có nhiệm vụ chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường kịp thời phôi họp với Sở Bưu chính, viễn thông kiểm tra, kiểm soát các túi bưu phẩm, bưu kiện, kiện hàng hoá, phương tiện vận chuyển. Nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật thì phổi họp với Sở Bưu chính, Viễn thông xử lý theo quy định của pháp luật.
Nếu phát hiện các vụ vận chuyển hàng lậu, hàng cẩm qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát, Sở Thương mại Du lịch có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục quản lý thị trường kịp thời thông báo với Sở Bưu chính, Viễn thông và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 7
Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông
Trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi vấn trộm cắp cước viễn thông quốc tế; việc triển khai trái phép dịch vụ điện thoại Internet, các loại thẻ điện thoại lậu; gửi, vận chuyển hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát, các hành vi vi phạm liên quan đến việc cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông, Internet các doanh nghiệp có trách nhiệm kịp thời báo cáo, cung cấp thông tin, tải liệu có liên quan cho Sở Bưu chính, Viễn thông và các Cơ quan có thâm quyên liên quan.
Thực hiện các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ làm giảm thiệt hại, tác hại do hành vi vi phạm gây ra, cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, tạo điều kiện cho cơ quan chức năng xác minh đối tượng vi phạm.
Phối hợp giữa các doanh nghiệp với nhau và các đơn vị khác nhằm kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu, thực hiện các biện pháp nghiệp vụ, kỹ thuật nhằm kịp thời phát hiện, thông báo cho các cơ quan chức năng về hành vi vi phạm pháp luật.
Kịp thời cung cấp số liệu liên quan đến hoạt động giám định theo yêu cầu của cơ quan trưng cầu giám định; chịu trách nhiệm về tiến độ và tính chính xác của số liệu đã cung cấp.
Chương III.
Điều 8
Việc xử lý đối tượng có hành vi vi phạm hành chính về trộm cấp cước viên thông quốc tế, vận chuyển hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, mạng chuyến phát. Được áp dụng theo chức năng quản lv nhà nước và thẩm quyền xử phạt quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002, các văn bản quy phạm pháp luật quy định về lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin và một số văn bản khác có liên quan. Trường hợp có tính chất tội phạm hình sự nghiêm trọng phải lập hồ sơ chuyển sang Cơ quan điều tra.
Điều 9
Sở Bưu chính, Viễn thông chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này. Hằng năm tổ chức họp để trao đổi, rút kinh nghiệm việc thực hiện công tác phối hợp.
Trong quá trinh triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc các sở, ban, ngành kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Bưu chính, Viễn thông) để thay đổi, bổ sung cho phù họp./.