QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỈ TIÊU CÁC NỘI DUNG TRONG BỘ TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh tại Văn bản số 274/VPĐP-ĐPNV ngày 03/10/2014; của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 1060/BC-STP ngày 26/9/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Chỉ tiêu các nội dung trong Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Điều phối
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 2;
Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
Văn phòng Điều phối NTM TW;
TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
Chánh, Phó VP/UB;
Văn phòng Điều phối NTM tỉnh;
Sở Tư pháp;
Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
Chánh, Phó VP UBND tỉnh;
Lưu: VT, NL, NL 1 .
Gửi: Bản giấy và điện tử.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đình Sơn
QUY ĐỊNH
VỀ CHỈ TIÊU CÁC NỘI DUNG TRONG BỘ TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2014/QĐ-UBND ngày 28/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
TT
Tên tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu
I. QUY HOẠCH
1
Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
1.1. Có Quy hoạch nông thôn mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường)
Đạt
1.2. Quy hoạch được công bố rộng rãi tới các thôn; niêm yết bản đồ quy hoạch tại trụ sở xã, các nhà văn hóa thôn và một số nút giao thông chính của xã
Hoàn thành
1.3. Hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các tuyến đường giao thông, khu trung tâm hành chính xã, các khu chức năng và khu vực cấm xây dựng theo quy hoạch
100%
1.4. Có Quy chế quản lý quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Đạt
II. HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
2
Giao thông
2.1. Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải
100%
2.2. Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải
≥ 70%
2.3. Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa
100% (70% cứng hóa)
2.4. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
≥ 70%
2.5. Các đoạn đường trục xã và trục thôn trong khu dân cư có rãnh tiêu thoát nước 2 bên đường
≥ 70%
2.6. Đường trục xã có trồng cây bóng mát, khoảng cách cây tùy loại cây nhưng đảm bảo có khả năng giao tán sau khi cây trưởng thành.
≥ 80%
3
Thủy lợi
3.1. Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh
Đạt
3.2. Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa
≥ 85%
4
Điện
4.1. Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
Đạt
4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
≥ 98%
5
Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
≥ 80%
6
Cơ sở vật chất văn hóa
6.1. Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Đạt
6.2. Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
100%
6.3. Hàng rào của Nhà văn hóa, khu thể thao thôn bằng cây xanh hoặc hàng rào khác được phủ cây xanh
Năm 2014: ≥ 50% đã triển khai trồng
Từ năm 2015: 70%
7
Chợ nông thôn
7.1. Nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống chợ do UBND tỉnh phê duyệt
Đạt
7.2. Đáp ứng các tiêu chuẩn về công trình kỹ thuật và điều hành quản lý chợ theo quy định
Đạt
8
Bưu điện
8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính viễn thông
Đạt
8.2. Xã có Internet đến thôn
Đạt
9
Nhà ở dân cư
9.1. Không có nhà tạm, nhà dột nát
Đạt
9.2. Tỷ lệ nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng
≥ 80%
III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
10
Thu nhập
10.1. Thu nhập bình quân đầu người/năm
2014: 22 Triệu đồng
2015: 35 Triệu đồng
2020: 65 Triệu đồng
10.2. Có tối thiểu 03 mô hình sản xuất kinh doanh lớn (doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm), 05 mô hình sản xuất kinh doanh vừa (doanh thu từ 501 triệu đồng đến 01 tỷ đồng/năm), 15 mô hình sản xuất kinh doanh nhỏ (doanh thu từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng) được thành lập mới trong giai đoạn thực hiện
Chương trình MTQG xây dựng NTM và 30% hộ dân sản xuất kinh doanh có liên kết.