QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH V/v cấp phép đầu tư cho dự án đầu tư xây dựng khu phố số 5 khu đô thị mới Trần Hưng Đạo - Thị xã Thái Bình ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ ban hành quy ché quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000; Nghị định số 07/ 2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 71/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về ưu đãi đầu tư xây dựng nhà để bán và cho thuê;
Căn cứ Quyết định số 78/2002/QĐ-UB ngày 01/11/2001 của UBND tỉnh Thái Bình về việc ban hành mức giá các loại đất;
Xét đề nghị của sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định dự án đầu tư xây dựng khu phố số 5 khu đô thị mói Trần Hưng Đạo - Thị xã Thái Bình số 727/KH-TĐ-XDCB ngày 01/12/2003.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Cấp phép đầu tư cho Dự án xây dựng khu phố số 5 khu đô thị mới Trần Hưng Đạo - Thị xã Thái Bình, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Dự án đầu tư phát triển nhà và hạ tầng khu phố só 5 khu đô thị mới Trần Hưng Đạo - Thị xã Thái Bình.
2. Chủ đầu tư: Công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp FBS
Tên giao dịch: FBS.
Địa chỉ trụ sở chính: 28 Trần Nhật Duật, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 0103000292 do phòng đăng ký kinh doanh sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 19/3/2001.
3. Địa điểm xây dụng: Khu đô thị mới Trần Hưng Đạo - Thị xã Thái Bình.
Phía Tây Bắc giáp đường Nam sông Bồ Xuyên
Phía Tây Nam giúp khu dân cư.
Phía Đông Bắc giáp công viên cây xanh.
Phía Đông Nam giáp đường Trần Hưng Đạo.
4. Năng lực thiết kế và phạm vi chiếm đất trong quy hoạch.
4.1. Năng lực thiết kế: Đầu tư xây dựng khu phố số 5 quy mô 5,0843 ha, bao gồm hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, các công trình hạ tầng xã hội, các khu nhà ở đồng bộ hiện đại liền kề và khu ở chung cư (4 nhà 5 tầng) để kinh doanh, các khu cây xanh, bãi đỗ xe cùng các hệ thống kỹ thuật hoàn chỉnh khác.
4.2. Phạm vi chiếm đất.
Tổng diện tích đất quy hoạch: 50.843m2 (5,0843 ha) đã được UBND tỉnh phê duyệt. Trong đó:
Diện tích xây dựng đường giao thông: 11.729m 2 (23,1%)
Diện tích vỉa hè, bãi đỗ xe, cây xanh, sân vườn: 18.921 m 2 (37,3%)
Diện tích đất xây dựng công trình công công: l.569m 2 (3,0%)
Diên tích đất nhà ở: 18.564m 2 (36,5%)
+ Diên tích xây dưng biệt thự phố: 4.450m 2
+ Diện tích xây dựng nhà ở liền kề: 11.400m 2
+ Diện tích xây dựng chung cư: 2.714m 2
+ Diện tích xây dựng kỹ thuật hạ tầng (trạm điện, nước):
Tổng diện tích sàn xây dựng: 60m 2
Mật độ xây dựng: 49.668m 2
Hệ sô sử dụng đất: 32,9%
Tổng số dân cư trong khu phố số 5 dự tính 1.600 người. 1,0 lần
(tương đương 330 hộ, bình quân 5 người/1 hộ)
5. Quy mô các công trình hạ tầng và giải pháp xây dựng.
5.1. San nền:
+ Cốt san nền phải trên cơ sở cốt hoàn thiện của các tuyến đường chạy xung quanh khu vực và các khu phố liền kề theo quy định của tỉnh.
+ Lấp nền bằng cát đen.
5.2. Hệ thống giao thông.
Quy mô các tuyến đường như sau:
Tuyến đường cấp đô thị chạy qua khu vực dự án.
+ Đường Trần Hưng Đạo (đã có) mặt cắt ngang rộng 20,5m (lòng đường B = 10,5m, vỉa hè B = 2 X 5m)
+ Đường gom phía Nam sông Bồ Xuyên.
Mặt cắt ngang rộng 17,0m (lòng đường B = 7,0m, vỉa hè B = 2x5m).
Tuyến đường khu vực:
+ Tuyến phía Tây, mặt cắt ngang rộng 13m (lòng đường B = 7m, vỉa hè 2 X 3m).
+ Tuyến phía Đông phân chia đô thị có mặt cắt ngang rộng 15,0m (lòng đường B = 7m, vỉa hè B = 3 + 5m).
+ Hệ thống đường nội bộ:
Có mặt cắt ngang 10,5m (lòng đường B = 5,5m, vỉa hè B = 2 X 2,5m) và mặt cắt ngang 13m (lòng đường B = 7m, vỉa hè B = 2 X 3m).
Chỉ tiêu kỹ thuật (tính theo đường cấp đô thị)
5.3. Hệ thống cấp nước:
+ Tiêu chuẩn cấp nước: Theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam.
+ Đường ống cấp nước cho công trình: đường óng HDPE DI00, D90 và đường ống tráng kẽm D63.
+ Bố trí các hệ thống cứu hỏa đảm bảo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy có 8 hệ thống cho toàn khu.
5.4. Hệ thống thoát nước:
Hệ thống thoát nước mưa: Thoát ra sông Bồ Xuyên và chảy ra sông Bạch, cống thoát nước mưa dùng cống bê tông cốt thép D700, D500, D400, D300, D250 đặt tại tim đường, có ga thu hàm ếch đặt cách nhau 30 - 50m.
Hệ thống thoát nước bẩn:
Xây dựng các bể lắng xử lý trực tiếp tại mỗi khu vực hoặc một cụm nhà dùng các đường ống D400, D300, D250, ga cống 1200 X 1200 X 1000.
5.5. Hệ thống cấp điện:
+ Tiêu chuẩn sử dụng: Theo tiêu chuẩn quy định chung của Việt Nam.
+ Công trình cấp điện:
2-trạm biến áp khu vực 35/0,4KV (dùng hệ thống cáp ngầm cung cấp điện cao thế cho các trạm biến áp).
Lưới điện hạ thế sử dụng lưới van xoắn B, B, c đi trên không dọc theo các tuyến đường phó, theo các cột lắp đèn chiếu sáng.
5.6. về môi trường:
Chất thải lỏng được xử lý qua tự hoại mỗi nhà.
Mỗi nhà có thùng 50 lít đựng rác, dọc phố tuyến đường đặt các thùng rác nhỏ, cách 100m đặt 1 thùng.
5.7. Thông tin liên lạc:
Hệ thống thông tin bao gồm tổng đài riêng, kết nối từ bưu điện bằng tuyến trung kế cáp quang.
6. Quy mô - giải pháp bố trí các căn hộ nhà ở (theo quy hoạch được duyệt)
6.1. Nhà căn hộ liền kề thấp tầng (các hộ độc lập)
Có khuôn viên diện tích đất bằng 4,5m X 14,5m, kiến trúc nhà tuân thủ theo thiết kế mẫu, mặt bằng công trình được thay đổi theo từng gia đình.
Số tầng: 3 tầng (tầng 3 có phòng thờ và sân phoi); ban công nhô ra l,5m
6.2. Nhà biệt thự phố: Thống nhất với nhau về dáng bên ngoài và được bố trí một só kiểu mẫu vè mặt bằng công năng, có khuôn viên diện tích đất 12m X 14,5m.
6.3. Nhà chung cư: Có quy mô nhà 5 tầng.
Tầng 1: Dùng nơi bán hàng và siêu thị.
Tầng 2 đến tầng 5: Được bố trí các phòng ở và chia thành 2 khối riêng biệt với mỗi khu cầu thang phục vụ riêng cho từng khối.
7. Giải pháp kết cấu (trên cơ sở số liệu địa chất của công ty FBS khảo sát dự án tính theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam).
Các nhà liền kề và biệt thự phố:
+ Xử lý nền móng cọc tre, đóng mật độ 25 cọc/m2, phủ cát đen cho đầu cọc 5cm, móng công trình dùng móng bằng bê tông cốt thép mác 200, tường móng gạch đặt M75, vữa xi măng cát vàng M50, lót móng bê tông gạch vỡ M50.
+
Phần thân: kết cấu khung bê tông cốt thép M200 kết hợp tường chịu lực mái xà gồ tôn nhẹ.
Điều 2
Phân công tổ chức thực hiện:
Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi quá trình thực hiện dự án báo cáo UBND tỉnh và trực tiếp hỗ trợ chủ đầu tư làm các thủ tục cần thiết trong suốt quá trình thực hiện dự án đầu tư.
Sở Tài nguyên và Môi trường phối họp với sở Xây dựng và UBND thị xã tiến hành làm các thủ tục thu hồi đất và giao đất để chủ đầu tư thực hiện dự án; có trách nhiệm kiểm tra hướng dẫn cấp giấy phép về môi trường, tạo điều kiện cho các chủ đầu tư thực hiện dự án đảm bảo vệ sinh môi trường và phát triển môi trường bền vững.
Sở Xây dựng có trách nhiệm quản lý kiến trúc đô thị theo quy hoạch được duyệt, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định dự toán và tổng dự toán các hạng mục công trình vốn ngân sách, giám sát, nghiệm thu tổng thể chất lượng xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng và kết họp với UBND Thị xã cùng chủ đầu tư giải quyết các vấn đề có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện dự án.
UBND Thị xã phối họp với sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các chủ căn hộ riêng lẻ trong khu phố số 5 theo quy định của Luật Đất đai; phối họp với các ngành có liên quan trong việc quản lý xây dựng, nghiệm thu, quyết toán, nhận bàn giao và đưa vào sử dụng các công trình thuộc lĩnh vực quản lý trong khu dân cư theo đúng quy định của Nhà nước.
Sở Tài chính chủ trì kết họp cùng các sở, ngành có liên quan và chủ đầu tư làm các thủ tục thanh quyết toán các công trình có nguồn đầu tư hình thành từ vốn ngân sách ữong dự án.
Cục Thuế tỉnh hướng dẫn và làm các thủ tục có liên quan về thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3
Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc sở Xây dựng, Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND Thị xã, Giám đốc Công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp FBS, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.