THÔNG TƯ Về việc xử lý tài sản, hàng hoá bảo hiểm tại công ty bảo hiểm Việt Nam khi đã được bồi thường toàn bộ giá trị bảo hiểm Nhằm quản lý chặt chẽ vật tư tài sản của Nhà nước, Bộ Tài chính đã qui định như sauu đối với việc xử lý các tài sản, hàng hoá bảo hiểm tại công ty Bảo hiểm Việt nam
sau khi bị tổn thất đã được bồi thường toàn bộ giá trị bảo hiểm. I. NGUYÊN TẮC CHUNG: 1. Toàn bộ tài sản hoặc bộ phận tài sản được bảo hiểm bao gồm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật tư hàng hoá, lương thực, thực phẩm... mà công ty bảo hiểm Việt nam đã bồi thường 100% giá trị bảo hiểm, dù dưới hình thức tổn thất toàn bộ thực tế hay ước tính, hoặc giảm giá trị thương mại nhưng còn có thể sử dụng được, đều thuộc quyền sở hữu của công ty bảo hiểm Việt nam (dưới đây gọi tắt là BAOVIET). BAOVIET chỉ trả tiền bồi thường
sau khi nhận được văn bản chuyển quyền sở hữu những tài sản đó cho BAOVIET. 2. Trong việc xử lý giá trị tài sản, hàng hoá còn lại sau khi BAOVIET chấp nhận bồi thường 100% giá trị bảo hiểm, BAOVIET phải chấp hành các chế độ của Nhà nước về việc quản lý phân phối và sử dụng tài sản, hàng hoá hư hỏng, kém phẩm chất. 3. Toàn bộ tài sản hoặc bộ phận tài sản được bảo hiểm bị mất tích hoặc coi như mất tích mà BAOVIET đã bồi thường 100% giá trị bảo hiểm nhưng sau đó tìm lại được cũng xử lý theo qui định của Thông tư này. II. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ: 1. Thẩm quyền Cơ quan đại diện BAOVIET nơi có tài sản bảo hiểm bị tổn thất chịu trách nhiệm tổ chức xử lý tài sản đã được bồi thường 100% theo quyết định của một Hội đồng xử lý (trong phạm vi được giám đốc BAOVIET phân cấp quản lý dịch vụ bảo hiểm), bao gồm: thủ trưởng đơn vị cơ sở của BAOVIET, đại diện cơ quan giám định kỹ thuật chất lượng, đại diện cơ quan Tài chính nơi có tài sản xử lý. 2. Chế độ xử lý: a. Đối với tài sản, vật tư hàng hoá do Nhà nước thống nhất quản lý: cơ quan đại diện bảo hiểm có nhiệm vụ giao cho các cơ quan chức năng tiếp nhận để phân phối và sử dụng theo chế độ Nhà nước. b. Đối với tài sản, vật tư hàng hoá không do Nhà nước thống nhất quản lý hoặc do cơ quan quản lý loại vật tư hàng hoá đó không tiếp nhận trong tình trạng kém phẩm chất thì cơ quan bảo hiểm được phép nhượng bán cho các đối tượng sau đây: - Các đơn vị được phép quản lý, sử dụng vật tư hàng hoá kém phẩm chất. Các đơn vị tổ chức kinh tế được phép quản lý sử dụng vật tư hàng hoá thuộc UBND tỉnh, thành phố, đặc khu. - Trường hợp các đối tượng trên không có nhu cầu mua thì sau khi có sự đồng ý của giám đốc BAOVIET, các cơ quan bảo hiểm cấp dưới có quyền nhượng bán các tài sản, hàng hoá đó cho các đối tượng khác có nhu cầu sử dụng nhằm thu hồi vốn cho Nhà nước. 3. Thủ tục giao nhận : BAOVIET phải chấp hành đúng các qui định của Nhà nước về thủ tục giao nhận tài sản. Để việc giao nhận được thuậc tiện, các cơ quan bảo hiểm cần thoả thuận với cảng (ty kho hàng), cơ quan hải quanvà các cơ quan có liên quan khác về thủ tục giao nhận cụ thể. 4. Giá nhượng bán và thanh toán tiền hàng: a. Trường hợp vật tư hàng hoá do BAOVIET nhượng bán dù với tình trạng phẩm chất nào (còn tốt hoặc giảm phẩm chất), nếu được bên mua hàng làm thủ tục rõ với các cơ quan có trách nhiệm quản lý vật tư hàng hoá xác nhận số tài sản này vẫn được dùng để sản xuất theo kế hoạch Nhà nước, thì: - Loại nào Nhà nước đã qui định giá phải thực hiện đúng giá qui định. - Loại nào Nhà nước chưa qui định giá được định giá theo loại tài sản có tính năng kỹ thuật tương đương. Ngoài 2 trường hợp trên, đề nghị Ủy ban Vật giá địa phương (tỉnh, thành phố, hoặc đặc khu) qui định giá. b. Trường hợp tài sản, hàng hoá khác được tính theo giá thoả thuận. Khi giá nhượng bán tài sản theo giá thoả thuận cơ quan đại diện BAOVIET cần tham khảo ý kiến của Ủy ban Vật giá địa phương về giá cả sao cho hợp lý, không đặt giá tuỳ tiện. c. Thanh toán tiền bán hàng: Các cơ quan và tổ chức kinh doanh mua tài sản, hàng hoá do BAOVIET nhượng bán phải thanh toán tiền hàng cho BAOVIET theo các hình thức thanh toán do Ngân hàng Nhà nước qui định mà 2 bên đã thoả thuận. 5. Chế độ hạch toán và báo cáo: a. Hạch toán: - Xác định nội dung thu, chi. + Thu là số tiền bán hàng mà các bên mua phải trả cho BAOVIET theo hợp đồng mua bán. + Chi là số tiền thực tế đã chi cho việc thu hồi, xử lý tài sản bao gồm: chi phí lưu kho, lưu bãi kể từ ngày BAOVIET nhận chuyển giao tài sản, chi phí thu hồi tài sản hoặc bộ phận tài sản, chi phí sửa chữa, tái chế lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan. - Chênh lệch thu nhiều hơn chi, BAOVIET được phép ghi tăng "quĩ dự trữ bảo hiểm". - Tài khoản kế toán: BAOVIET được dùng tài khoản 30 "sản xuất kinh doanh ngoài cơ bản" trong hệ thống tài khoản thống nhất để hạch toán thu, chi và kết quả xử lý hàng bảo hiểm đã bồi thường 100% gía trị bảo hiểm. b. Sổ sách và biểu mẫu báo cáo: BAOVIET phải mở sổ theo dõi thu, chi và kết quả xử lý hàng hoá, tài sản đã bồi thường 100% giá trị bảo hiểm và phân tích trong báo cáo định kỳ về kết quả hoạt động kinh doanh gửi Bộ Tài chính. III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH: Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc gì, BAOVIET tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.