THÔNG TƯ Hướng dẫn về chế độ tài chính đối với các đơn vị chuyên trách kinh doanh vật tư thứ liệu
Căn cứ nghị định số 190/ HĐBT ngày 27/6/1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến công tác quản lý vật tư
Căn cứ quyết định số 408 - VT/ QĐ ngày 6/9/1985 của Bộ Vật tư thành lập Công ty thứ liệu Trung ương và Quyết định số 628 - VT/ QĐ ngày 1/11/1985 quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Công ty vật tư thứ liệu Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết (dự thảo) số 306 - TL/ HN ngày 8/4/1986 của Bộ Chính trị và các đề án cải tiến quản lý kinh tế, bảo đảm quyền tự chủ trong sản xuất - kinh doanh của các đơn vị kinh tế cơ sở;
Sau khi thống nhất với Bộ Vật tư và Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ tài chính có tính chất đặc thù đối với các đơn vị chuyên trách kinh doanh vật tư thứ liệu như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG: Chế độ tài chính hướng dẫn thực hiện trong thông tư này được áp dụng trong các tổ chức hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, chuyên trách kinh doanh vật tư thứ liệu thuộc tất cả các ngành, các cấp trong cả nước; bao gồm: công ty vật tư thứ liệu Trung ương, các công ty vật tư thứ liệu khu vực thuộc Bộ Vật tư, các Công ty khác (nếu có) của các ngành, các địa phương. Các Công ty chuyên trách kinh doanh vật tư thứ liệu nói trên, chủ yếu là kinh doanh vật tư phế liệu, phế thải trong chiến tranh, trong sản xuất; vật tư thiết bị ứ đọng, chậm luân chuyển; vật tư cũ hỏng không thuộc chỉ tiêu phân phối trong kế hoạch Nhà nước nhằm phục cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các ngành, các địa phương. Các cơ quan, đơn vị kinh tế có xử lý giải quyết vật tư ứ đọng nhưng không phải là đơn vị kinh tế chuyên trách kinh doanh vật tư ứ đọng thì không thuộc đối tượng thực hiện thông tư này mà phải áp dụng theo hướng dẫn tại thông tư số 14-TC/TNVT ngày 13/5/1983 của Bộ Tài chính. II. PHÂN LOẠI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬT TƯ THỨ LIỆU: 1. Các hoạt động mang tính chất lưu thôn vật tư: - Tiếp nhận vật tư ứ đọng trong ngành để tiêu thụ theo sự phân công của Bộ chủ quản. - Mua, bán vật tư ứ đọng, thiết bị cũ và hư hỏng của các cơ sở, các ngành các địa phương. - Mua, bán và đại lý mua bán kim loại phế liệu cho Bộ Cơ khí và luyện kim; mua bán các loại phế liệu, phế thải khác. - Mua, bán vật tư nhập khẩu phi mậu dịch theo sự phân công của Bộ chủ quản. - Xuất nhập khẩu bằng phương thức hợp tác kinh tế với các nước Lào, Campuchia và các nước trong Hội đồng tương trợ kinh tế để trao đổi vật tư thứ liệu phù hợp với nhu cầu các bên nhằm đưa lại hiệu quả kinh tế, thiết thực phục vụ sản xuất và tiêu dùng. - Tiếp nhận, bảo quản và tiêu thụ phế thảo trong chiến tranh được Nhà nước giao cho quản lý. - Tiêu thụ các sản phẩm, vật tư do bộ phận sản xuất, gia công, sửa chữa cải chế phụ thuộc chuyển sang. - Trao đổi vật tư hàng hoá không thuộc chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước (bình điện cũ phục hồi, săm lốp cũ đắp lại...) để đối lưu thu mua thứ liệu. 2. Các hoạt động sản xuất, gia công: - Sửa chữa, cải chế vật tư thứ liệu, thiết bị cũ hư hỏng để khôi phục và làm tăng giá trị và giá trị sử dụng. - Gia công ... .... .... các vật tư chọn lọc trong vật tư thứ liệu để tạo nên sản phẩm mới và đồng bộ hoá vật tư. - Dùng phế liệu, phế thải, vật tư ứ đọn để sản xuất ra sản phẩm cần thiết phục vụ sản xuất và tiêu dùng. - Nghiên cứu để thay thế lắp lẫn... vật tư thứ liệu. 3. Những hoạt động mang tính chất dịch vụ: - Làm môi giới, ghép mối giữa người mua và bán vật tư thứ liệu để hưởng hoa hồng. - Nhận, bảo quản và bán vật tư thứ liệu ký gửi để hưởng hoa hồng. Tất cả các khoản chi phí và lợi nhuận phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh, các đơn vị phải hạch toán riêng biệt theo 3 loại hình hoạt động trên đây. III. CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH: 1. Về vốn lưu động: Các Công ty vật tư thứ liệu mới thành lập, cần được cơ quan chủ quản, tài chính và ngân hàng Nhà nước cung cấp xét duyệt vốn lưu động định mức, kể cả nhu cầu vốn sản xuất gia công, để trên cơ sở đó phân chia theo tỷ lệ quy định: ngân sách cấp và ngân sách cho vay trong định mức.
Phần Ngân sách Nhà nước cấp và khoản vốn coi như tự có của đơn vị phải bảo đảm đạt mức 50% vốn lưu động định mức ban đàu, còn 50% Ngân hàng cho vay trong định mức đó.
Phần lợi nhuận được để lại đơn vị theo tỷ lệ trên (60%) sau khi trừ đi các khoản nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, các chế độ tín dụng, tiền mặt và cá khoản chi phí bất hợp lý, bất hợp lệ khác, đơn vị được trích vào 3 quỹ theo tỷ lệ sau đây: