THÔNG TƯ Hướng dẫn bù giá dầu hoả thắp sáng và dầu hoả chất đốt cho cán bộ CNVC theo Quyết định số 101/HĐBT ngày 30/6/1987 của Hội đồng Bộ trưởng Thi hành Quyết định số 101/HĐBT ngày 30/6/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về giá bán lẻ dầu hoả,
sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Nội thương, Bộ Lao động- Thương binh và xã hội và các ngành liên quan; Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện bù chênh lệch giá cho các đối tượng đang được hưởng tiêu chuẩn định lượng dầu hoả chất đốt (kể cả người ăn theo) và được hưởng tiêu chuẩn dầu hoả thắp sáng như sau: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC BÙ GIÁ DẦU HOẢ THEO GIÁ BÁN LẺ ỔN ĐỊNH: 1. Đối tượng: a) Đối tượng được bù giá dầu hoả chất đốt chỉ áp dụng đối với cán bộ công nhan viên chức trong biên chế Nhà nước, cán bộ công nhân viên hưu trí. mất sức (kể cả người ăn theo của các đối tượng trên); thương bệnh binh nặng đã về an dưỡng tại gia đình và các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang đang hưởng lương được phép về ăn, ở với gia đình... thuộc diện được hưởng định lượng dầu hoả chất đốt, có hộ khẩu tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. b) Đối tượng được bù giá dầu hoả thắp sáng chỉ áp dụng đối với cán bộ CNVC và giáo viên trong biên chế Nhà nước ở nhứng nơi không có điện, đang được Nhà nước bán dầu hoả thắp sáng theo tiêu chuẩn định lượng hàng tháng. Đối với một số ngành như Bộ Giao thông, Bộ Văn hoá, Tổng cục cao su... đang được Nhà nước cung ứng dầu hoả theo kế hoạch để dùng vào nhu cầu thắp sáng thì mua theo giá lẻ mới và được hạch toán vào giá thành, phí lưu thông. Riêng dầu hoả chất đốt và dầu hoả thắp sáng cung ứng cho lực lượng vũ trang và bệnh viện, bệnh xá... theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính sẽ tăng thêm kinh phí để mua dầu hoả theo giá lẻ mới. 2. Mức bù giá: Là khoản chênh lệch giữa giá lẻ 60đ/lít với giá 6đ/lít (quy định tại quyết định số 224/ HĐBT ngày 20/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng) nhân với tiêu chuẩn định lượng hàng tháng cho từng đối tượng theo quy định hiện hành của Bộ Nội thương. Cụ thể: a) Đối tượng được mua dầu hoả chất đốt theo tiêu chuẩn định lượng hàng tháng và được mua dầu hoả thắp sáng theo tiêu chuẩn định lượng ở những nơi không có điện được tính bù như sau: Loại 0,5 lít được bù 0,5 lít (60đ - 6đ) = 27 đồng Loại 2 lít được bù 2 lít (60đ - 6đ) = 108 đồng Loại 2,5 lít được bù 2,5 lít (60đ - 6đ) = 135 đồng Loại 4 lít được bù 4 lít (60đ - 6đ) = 216 đồng Loại 6 lít được bù 6 lít (60đ - 6đ) = 324 đồng Loại 8 lít được bù 8 lít (60đ - 6đ) = 432 đồng b) Riêng các đối tượng hưởng lương, trợ cấp hưu trí, có hộ khẩu ở nội thành thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh vẫn được hưởng khoản trợ cấp tạm thời về chất đốt bằng 12 đồng/ tháng cho mỗi suất lương hoặc lương hưu theo quyết định số 321/CT ngày 23/9/1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. II. NGUỒN KINH PHÍ VÀ PHƯƠNG THỨC BÙ GIÁ DẦU HOẢ: 1. Nguồn kinh phí bù giá: a) Đối với các đối tượng thuộc khu vực sản xuất- kinh doanh, khoản bù giá dầu hoả này được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông. b) Đối với các đối tượng thuộc khu vực hành chính sự nghiệp, thương binh xã hội, quốc phòng- an ninh do ngân sách Nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) chi trả theo chế độ phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. 2. Phương thức bù: -Khoản bù giá dầu hoả chất đốt và dầu hoả thắp sáng được tính vào tiền lương hoặc trợ cấp hàng tháng cho đối tượng được hưởng. -Khoản bù giá dầu hoả chất đốt bán cho đối tượng ăn theo cán bộ CNVC thì
căn cứ vào phương thức cấp phát và tiêu chuẩn định lượng quy định của từng địa phương mà tiến hành tính bù giá luôn vào lương hoặc trợ cấp hàng tháng cho cán bộ CNVC hoặc có thể bù theo phương thức khác cho phù hợp với điều kiện thực tế của từng nơi và bảo đảm bù kịp thời. Toàn bộ khoản bù giá dầu hoả chất đốt cho người ăn theo do ngân sách địa phương chi trả. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Thông tư nay được thực hiện từ ngày 01/07/1987 và chỉ áp dụng đối với những nơi chưa thực hiện bù giá vào lương về mặt hàng dầu hoả chất đốt và dầu hoả thắp sáng. Ngoài thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, nếu nơi khác được Hội đồng Bộ trưởng cho phép (bằng văn bản) bán dầu hoả chất đốt thay than, củi thì cũng được bù giá như hướng dẫn ở mục I, điểm 2, tiết a nói trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ấnh cụ thể về Bộ Tài chính để nghiên cứu, có ý kiến giải quyết kịp thời.