THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 156/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy thu quốc doanh và thuế ở cơ quan tài chính các cấp Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Quyết định số 156/HĐBT ngày 15 tháng 10 năm 1988 về tổ chức bộ máy thu quốc doanh và thuế ở cơ quan tài chính các cấp. Để việc thực hiện quyết định nói trên của Hội đồng Bộ trưởng được thống nhất trong cả nước, Bộ Tài chính hứơng dẫn một số điểm như sau: I. VIỆC TỔ CHỨC BỘ MÁY THU QUỐC DOANH VÀ THUẾ NÓI CHUNG Tại điều 1, quyết định số 156/HĐBT đã nêu rõ: "Bộ máy thu quốc doanh và thuế (bao gồm các tổ chức thu trong khu vực kinh tế quốc doanh, thuế đối với khu vực kinh tế tập thể và cá thể ) là bộ máy chuyên ngành của hệ thống tài chính Nhà nước, được tổ chức như sau: - Ở Bộ Tài chính: có Cục thu quốc doanh, Cục thuế công thương nghiệp, cục thuế Nông nghiệp. - Ở Tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có các tổ chức thu quốc doanh và thuế sau đây đặt trực thuộc Sở Tài chính: + Chi cục (hoặc phòng ) thu quốc doanh (bao gồm cả xí nghiệp Trung ương và địa phương). + Chi cục (hoặc phòng) thuế nông nghiệp + Chi cục thuế công thương nghiệp - Ở các huyện và cấp tương đương có phòng thuế trực thuộc Ban Tài chính thương nghiệp. - Bộ Tài chính hướng dẫ về nhiệm vụ chủ yếu và cơ cấu tổ chức của bộ máy thu quốc doanh và thuế như sau: A- CỤC THU QUỐC DOANH Cục thu quốc doanh ở Tài chính là tổ chức sự nghiệp được sử dụng con dấu và có tài khoản riêng ở Ngân hàng để quản lý kinh phí của Văn phòng Cục và quản lý điều hoàn quỹ khen thưởng trong ngành. 1. Cục thu quốc doanh có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây: - Giúp Bộ nghiên cứu, xây dựng bổ sung, sửa đổi (hoặc tham gia với các Vụ, Cục ) các chính sách, chế độ thu tài chính, các mức thu đối với các xí nghiệp hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các điạ phương trong việc thực hiện các chính sách, chế độ đó trong cả nước. - Hướng dẫn giúp đỡ và chỉ đạo Sở Tài chính, Chi cục hoặc Phòng thu quốc doanh các địa phương xây dựng kế hoặch thu từ cơ sở ; tổng hợp và xây dựng kế hoạch thu quốc doanh hàng năm để Bộ trình Hội đồng Bộ trưởng giao chỉ tiêu kế hoạch thu cho các Bộ, ngành và các địa phương. - Xây dựng các biện pháp nghiệp vụ quản lý thu, các quy trình công tác của cán bộ chuyên quản xí nghiệp ; tổ chức chỉ đạo việc thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ và biện pháp thu nộp trong phạm vi cả nước ; kiểm tra các Bộ, ngành, các đơn vị cơ sở, các Chi cục và phòng thu quốc doanh ở địa phương trong việc thực hiện kế hoạch, các chính sách, chế độ thể lệ về thu quốc doanh. - Tổ chức công tác thống kê, kế toán thông tin báo cáo tình hình và kết quả thu nộp trong hệ thống thu quốc doanh đảm bảo chính xác, kịp thời đáp ứng yêu cầu của Bộ. - Phối hợp với các Vụ có liên quan tổ chức bồi dữơng, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thu quốc doanh ở địa phương ; tổ chức phong trào thi đua trong hệ thống thu quốc doanh của cả nước. - Được quyền triệu tập bộ máy thu quốc doanh ở các địa phương để họp bàn về công tac thu quốc doanh, yêu cầu bộ máy thu quốc doanh các cấp báo tình hình, số liệu thường xuyên theo chế độ hoặc đột xuất để phục vụ và đáp ứng yêu cầu của Bộ. 2. Cục thu quốc doanh do 1 Cục trưởng phụ trách, giúp việc Cục trưởng có 1 số Phó Cục trưởng. Bộ máy của Cục thu quốc doanh do gồm cả các phòng sau đây: - Phòng Kế hoạch - Kế toán - Thống kê - Phòng kiểm tra - Từ 2 đến 4 phòng nghiệp vụ - Tổ Hành chính - Tài vụ B- CỤC THUẾ NÔNG NGHIỆP Cục thuế Nông nghiệp ở Bộ Tài chính là tổ chức sự nghiệp được sử dụng con dấu và có tài khoản riêng ở Ngân hàng để quản lý kinh phí của Văn phòng Cục và quản lý điều hòa quỹ khen thưởng trong ngành. 1. Cục thuế nông nghiệp có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây: - Giúp Bộ nghiên cứu, xây dựng bổ sung, sửa đổi (hoặc tham gia với các Vụ, Cục) các chính sách, chế độ về thuế nông nghiệp và tài vụ hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trình Nhà nước ban hành hoặc Bộ Tài chính ban hành theo phạm vi quyền hạn được Nhà nước giao. Hướng dẫn, chỉ đạo, và kiểm tra, các địa phương trong việc thực hiẹn các chính sách, chế độ đó trong cả nước. - Hướng dẫn giúp đỡ và chỉ đạo Sở Tài chính, Chi cục hoặc phòng thuế nông nghiệp các địa phương xây dựng kế hoạch thu thuế nông nghiệp từ cơ sở ; Tổng hợp và xây dựng kế hoạch thu thuế Nông nghiệp hàng năm để Bộ trình Hội đồng Bộ trưởng giao chỉ tiêu thu thuế Nông nghiệp cho các địa phương. - Chỉ đạo, kiểm tra các Sở Tài chính, các chi cục, phòng thuế Nông nghiệp trong việc thực hiện các chính sách, chế độ chỉ đạo tổ chức thu thuế Nông nghiệp theo nhiệm vụ kế hoạch được giao, xây dựng các biện pháp nghiệp vụ quản lý thu, các quy trình công tác của cán bộ thu thực hiện giảm, miễn thuế, thanh toán, quyết toan thu nộp thuế đúng chính sách, chế độ của Nhà nứơc. - Kiểm tra các ngành, các địa phương, các đơn vị cơ sở trong việc thực hiện chính sách thuế, công tác quản lý tài chính hợp tác xã nông nghiệp, nghĩa vụ thu nộp thuế đối với Nhà nước. - Tổ chức công tác thống kê, kế toán, thông tin báo cáo tình hình và kết quả thu nộp trong hệ thống thuế Nông nghiệp; tổ chức in cấp phát và quản lý các loại ấn chỉ thuế nông nghiệp và quản lý việc sử dụng ấn chỉ của các chi chục, phòng thuế Nông nghiệp. - Phối hợp với các Vụ có liên quan tổ chức bồi dưỡng hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thuế nông nghiệp ở các địa phương ; tổ chức phong trào thi đua trong hệ thống thuế nông nghiệp trong cả nước. - Được quyền triệu tập bộ máy thuế nông nghiệp ở các địa phương để họp bàn về công tác thuế nông nghiệp, yêu càu bộ máy thuế nông nghiệp các cấp báo cáo tình hình, số liệu thường xuyêtn hoặc đột xuất đáp ứng yêu cầu của Bộ. 2. Cục thuế Nông nghiệp do 1 Cục trưởng phụ trách, giúy việc Cục trưởng có 1 số Phó cục trưởng. Bộ máy cục thuế Nông nghiệp gồm có các phòng sau đây: - Phòng kế hoạch, kế toán, thống kê (bao gồm cả ấn chỉ). - Phòng kiểm tra - Phòng nghiệp vụ quản lý thu thuế Nông nghiệp - Phòng tài chính hợp tác xã sản xuất Nông nghiệp. - Tổ hành hành - Tài vụ Để giúp cục thuế Nông nghiệp chỉ đạo công tác thuế Nông nghiệp ở các tỉnh phía Nam, Cục thuế Nông nghiệp có 1 bộ phận thường trú ở trạm thường trú của Bộ Tài chính thành phố Hồ Chí Minh. C- CỤC THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP Cục thuế Công thương nghiệp ở Bộ Tài chính là tổ chức sự nghiệp được sử dụng con dấu và có tài khoản riêng ở Ngân hàng để quản lý kinh phí của văn phòng Cục và quản lý điều hòa quỹ khen thưởng trong ngành. 1. Cục thuế Công thương nghiệp có những nhiệm vụ chủ yếu sau: \+ Giúp Bộ nghiên cứu, xây dựng, bổ sung sửa đổi (hoặc tham gia với các Vụ, Cục) các chính sách, chế độ về thu thuế công thương nghiệp trong khu vực kinh tế tập thể và cá thể, kể cả các loại thuế đối với các xí nghiệp đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp tác kinh doanh, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các địa phương trong việc thực hiện các chính sách, chế độ đó trong cả nước. + Hướng dẫn giúp đỡ và chỉ đạo Sở Tài chính, Chi cục và phòng thuế huyện xây dựng kế hoạch thu thuế công thương nghiệp từ cơ sở ; tổng hợp và xây dựng kế hoạch thu thuế hàng năm để Bộ trình Hội đồng Bộ trưởng giao chỉ tiêu cho điạ phương. + Chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra các Sở Tài chính, Chi cục phòng thuế Công thương nghiệp trong việc thực hiện các chính sách chế độ thu thuế Công thương nghiệp; chỉ đạo tổ chức thu thuế công thương nghiệp theo nhiệm vụ kế hoạch đã được giao, xây dựng các biện pháp nghiệp vụ quản lý thu thuế các quy trình công tác của cán bộ thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ kịp thời các khỏan thuế vào Ngân sách Nhà nước. + Kiểm tra các ngành, các địa phương, các đơn vị cơ sở, các tổ chức kinh tế tư nhân và cá thể trong việc thực hiện các chính sách chế độ, thể lệ, nghĩa vụ thu nộp thuế đối với Nhà nước. + Tổ chức công tác thống kê, kế toán, thông tin báo cáo tình hình và kết quả thu nộp thuế trong hệ thống Công thương nghiệp ; tổ chức in, cấp phát và quản lý các loại chứng từ thu nộp, thẻ môn bài ; giấy chứng nhận nộp lệ phí giao thông và các loại tem thuế vào ngân sách Nhà nước đối với các Chi cục, Phòng thuế công thương nghiệp. + Phối hợp với các Vụ có liên quan tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thuế công thương nghiệp ở các địa phương ; tổ chức phong trào thi đua và công tác tuyên truyền trong hệ thống thuế công thương nghiệp của cả nước. + Được quyền triệu tập bộ máy thuế Công thương nghiệp các cấp để họp bàn về công tác thuế Công thương nghiệp, yêu cầu các Chi cục thuế và phòng thuế Công thương nghiệp báo cáo tình hình số liệu thường xuyên hoặc đột xuất nhằm đáp ứng yêu cầu của Bộ. 2. Cục thuế Công thương nghiệp gồm có có phòng sau: - Phòng nghiệp vụ thuế Công thương nghiệp và tài vụ hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp (gọi tắt là phòng nghiệp vụ I). - Phòng nghiệp vụ thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế đối với các xí nghiệp đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp tác kinh doanh (gọi tắt là phòng nghiệp vụ II). - Phòng kế hoạch, thống kê, kế toán, ấn chỉ. - Phòng kiểm tra. Phòng quản lý các công việc về nội bộ ngành (bao gồm hành chính quản trị, tài vụ, tuyên truyền thi đua). Để giúp chỉ đạo công tác thu thuế công thương nghiệp ở các tỉnh phía nam Cục thuế Công thương nghiệp có 1 bộ phận thường trú ở Trạm thường trú của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh. II. VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁT THU QUỐC DOANH VÀ THUẾ Ở CÁC SỞ TÀI CHÍNH TỈNH, THÀNH PHỐ, ĐẶC KHU TRỰC THUỘC TW A/ CHI CỤC (HOẶC PHÒNG ) THU QUỐC DOANH : Chi cục (hoặc phòng) thu quốc doanh là tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Tài chính. Ở những tỉnh thành phố, đặc khu trực thuộc TW có trên 200 xí nghiệp quốc doanh (bao gồm xí nghiệp Trung ương và điạ phương) thì thành lập Chi cục thu quốc doanh. Những nơi khác có dứới 200 xí nghiệp thì thành lập phòng thu quốc doanh. Chi Cục thu quốc doanh có con dấu riêng, còn việc có cần thiết mở tài khoản riêng ở Ngân hàng hay không do Sở Tài chính quyết định. a/ Chi cục hoặc phòng thu quốc doanh có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây - Giúp Giám đốc Sở Tài chính cụ thể hóa các chính sach, chế độ, thể lệ, nguyên tắc về thu quốc doanh và quản lý tài chính xí nghiệp quốc doanh để tổ chức thực hiện thống nhất trong địa phương. Tổ chức việc xây dựng kế hoạch thu tài chính hàng năm quý gắn với kế hoạch sản xuất kinh doanh của các xí nghiệp quốc doanh, các đơn vị sự nghiẹp trên địa bàn tỉnh, xây dựng kế hoạch thu quốc doanh hàng năm để trình Ủy ban Nhân dân tỉnh và báo cáo Bộ Tài chính theo chế độ quy định. - Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các xí nghiệp làm đầy đủ nghĩa vụ thu nộp đối với Ngân sách Nhà nứơc. Chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra bộ máy thu quốc doanh ở huyện trong việc xây dựng kế hoạch, thực hiện các chế độ, thể lệ, nguyên tắc và các vấn đề nghiệp vụ về thu quốc doanh trên địa bàn huyện. - Hướng dẫn, giúp đỡ và kiểm tra các xí nghiệp quốc doanh trong việc quản lý và sử dụng mọi nguồn tài sản, vốn và kinh phí các quỹ xí nghiệp đạt hiệu quản kinh tế cao, tiết kiệm theo đúng chế độ, kỷ luật tài chính ; kiểm tra sổ sách kế toán và tổ chức hạch tóan, tổ chức nhận
xét báo cáo quyết toán, xét duyệt hoàn thành kế hoạch năm và trích lập các quỹ xí nghiệp. - Tổ chức công tác thống kê, kê toán, thông tin báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất, phục vụ kịp thời cho việc chỉ đạo lãnh đạo kinh tế tài chính ở địa phương và của Bộ Tài chính. Tổ chức phong trào thi đua trong hệ thống thu quốc doanh ở địa phương. - Tổ chức hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thu quốc doanh ở địa phương theo sự hướng dẫn của Bộ. - Được triệu tập các tổ chức thu quốc doanh trong tỉnh để họp bàn về công tac thu ; được quyền yêu cầu các bộ máy thu quốc doanh cung cấp tài liệu, số liệu cần thiết thường xuyên hoặc đột xuất phục vụ yêu cầu của bộ máy thu cấp trên và của Sở Tài chính được quyền kiến nghị với các cơ quan Nhà nước có thái dộ sử lý đối với những xí nghiệp và tổ chức kinh tế vi phạm nguyên tắc, chế độ quản lý kinh tế tài chính và trực tiếp xử lý đối với xí nghiệp và tổ chức kinh tế vi phạm chế độ quản lý tài chính theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng và Bộ Tài chính. b/ Cơ cấu bộ máy của Chi cục thu quốc doanh gồm có các phòng sau đay: - Phòng kế hoạch kế toán, thống kê (bao gồm cả nhiệm vụ theo dõi chỉ đạo công tác thu quốc doanh ở quận huyện). - Một số phòng nghiệp vụ (tối đa không nhiều hơn số phòng thu đã có ở các Sở Tài chính và Chi cục thu quốc doanh hiện nay ) - Ở những Chi cục được phân cấp quản lý về tổ chức, cán bộ, kinh phí chi tiêu các công việc về hành chính quản trị thì có thêm tổ chức hành chính - tài vụ. Ở những Chi cụ khác và ở những nơi không tổ chức chi cục thì công tác tổ chức, tài vụ, hành chính quản trị giao cho Phòng tổ chức cán bộ, hành chính quản trị tài vụ củ Sở Tài chính lo chung. B/ CHI CỤC (HOẶC PHÒNG ) THUẾ NÔNG NGHIỆP Chi cục hoặc phòng thuế Nông nghiệp là tổ chức sự nghiệp, trực thuộc Sở Tài chính. Chi cục thuế Nông nghiệp chỉ thành lập ở những tỉnh có số thu trên 2,5 tỷ đồng (tính theo giá hiện nay) và biên chế trên 15 cán bộ. Các tỉnh còn lại thành lập phòng thuế Nông nghiệp. a/ Chi cục (hoặc phòng ) thuế nông nghiệp có nhữn nhiệm vụ chủ yếu sau đây: - Giúp Giám đốc Sở Tài chính cục thể hóa các chính sách, chế độ, thể lệ, nguyên tắc về thuế nông nghiệp và tài vụ hợp tác xã sản xuất nông nghiệp để tổ chức thực hiện thống nhất trong địa phương. - Tổ chức việc xây dựng kế hoạch thu nộp thuế nông nghiệp của địa phương trình ủy ban Nhân dân tỉnh duyệt và báo cáo Bộ Tài chính (Cục thuế nông nghiệp) theo quy định. - Chỉ đạo chặt chẽ công tác lập sổ bộ thuế, duyệt số thuế hàng năm, xét duyệt miễn giảm và tổ chức thu nộp của các huyện, quận và cấp tương đương, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch thu thuế nông nghiệp được giao. - Kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ về thuế nông nghiệp, quản lý tài chính hợp tác xã nông nghiệp ; xử lý hoặc đề nghị cấp trên xử lý các đơn vị, cá nhân vi phạm chính sách, chế độ thuế nông nghiệp và quản lý tài chính hợp tác nông nghiệp. - Tổ chức công tác thống kê, kế toán và thông tin báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất về tình hinh thu nộp thuế nông nghiệp đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, lãnh đạo công tác thuế của địa phương và của Bộ Tài chính ; tổ chức phong trào thi đua trong hệ thống thuế nông nghiệp ở địa phương ; lập kế hoạch quản lý và cấp phát ấn chỉ thuế nông nghiệp cho các Phòng, tổ thuế nông nghiệp ở huyện và cấp trung ương và tổ chức việc quyết toán thu nộp thuế nông nghiệp và ấn chỉ hàng vụ, hàng năm với Cục thuế nông nghiệp. - Tổ chức hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thuế nông nghiệp ở địa phương theo sự hướng dẫn của Bộ. - Được quyền triệu tập các tổ chức thuế nông nghiệp ở địa phương họp bàn về công tác thuế nông nghiệp, yêu cầu bộ máy thuế nông nghiệp cấp dưới cung cấp tình hình, số liệu cần thiết để phục vụ yêu cầu cảu bộ máy thuế cấp trên và của Bộ Tài chính. b/ Cơ cầu bộ máy củ Chi cục thuế nông nghiệp gồm các phòng sau đây: - Phòng kế hoạch, kế toán, thống kê. - Phòng nghiệp vụ. - Phòng kiểm tra và giải quyết đơn khiếu tố. - Phòng (hoặc tổ) tài chính hợp tác xã sản xuất nông nghiệp Ở những nơi không thành lập Chi cụ thuế nông nghiệp mà thành lập phòng thuế nông nghiệp thì trong phòng có thể thành lập các tổ hay các nhóm công tác tương tự như nêu ở trên. C/ CHI CỤC THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP: Chi cục thuế công thương nghiệp là tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Tài chính, có con dấu riêng và kinh phí chi tiêu được hạch toán riêng.Chi cục thuế công thương nghiệp được thành lập ở 40 tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương theo đúng như quyết định số 156/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng quy định. a/ Chi cục thuế công thương nghiệp có nhiệm vụ chủ yếu sau đây: - Giúp giám đốc Sở Tài chính cụ thể hóa các chính sách chế độ thể lệ, nguyên tắc thuế công thương nghiệp vụ của Nhà nước để áp dụng thống nhất ở địa phương ; trực tiếp tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách chế độ thuế công thương nghiệp trong điạ phương. - Trực tiếp tổ chức chỉ đạo và kiểm tra bộ máy thuế các cấp ở địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ thu thuế công thương nghiệp hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn, kiểm tra các ngành, các tổ chức kinh tế và các đơn vị cơ sở trong việc thực hiện các chính sách, chế độ thuế công thương nghiệp và kỷ luật thu nộp thuế đối với ngân sách nhà nước. - Lập kế hoạch thu thuế công thương nghiệp hàng tháng, quý, năm của tỉnh trình ủy ban Nhân dân tỉnh và báo cáo Bộ Tài chính theo chế độ quy định. - Tổ chức công tác thống kê, kế toán, thông tin báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất, công tác cấp phát, quản lý, kiểm tra sự dụng biên lai, ấn chỉ thuế. - Tổ chức công tác kiểm tra và giải quyết các đơn vị khiếu nại, khiếu tố, xử lý các vụ việc vi phạm chính sách, chế độ thuế vi phạm kỷ luật trong nội bộ cơ quan thuế. - Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thuể ở địa phương theo sự hướng dẫn của Bộ hoặc cục thuế công thương nghiệp. b/ Cơ cấu bộ máy của Chi cục thuế công thương nghiệp gồm có các phòng sauđây: - Phòng kế hoạch, kế toán, thống kê - Phòng nghiệp vụ - Phòng kiểm tra Những chi cục được phân cấp quản lý về tổ chức cán bộ, kinh phí chi tiêu cho các công việc về hành chính, quản trị thì có thêm phòng tổ chức - tài vụ - hành chính quản trị. Những chi cục khác thì công tác tổ chức cán bộ, tài chính, hành chính quản trị giao cho phòng tổ chức, hành chính, tài vụ của Sở Tài chính lo chung. III/ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY THU QUỐC DOANH VÀ THUẾ Ở BAN TÀI CHÍNH THƯƠNG NGHIỆP HUYỆN VÀ CẤP TƯƠNG ĐƯƠNG 1/ Bộ mày thu quốc doanh và thuế ở Ban Tài chính - Thương nghiệp huyện và cấp tương đương gồm có: - Tổ chức thu quốc doanh - Phòng (hoặc tổ) thuế nông nghiệp - Phòng thuế Công thương nghiệp. Trực thuộc phòng thuế công thương nghiệp có các trạm, đội thu thuế. Phòng thuế nông nghiệp chỉ thành lập ở những huyện có số thu lớn, biên chế cán bộ thuế nông nghiệp có trên 10 người. Những nơi khác chỉ thành lập Tổ thuế nông nghiệp. Các phòng thuế có con dấu riêng, kinh phí chi tiêu được hạch toán riêng. Ở những nơi chỉ thành lập tổ thu quốc doanh tổ thuế nông nghiệp thì không có con dấu riêng như kinh phí chi tiêu vẫn thuộc kinh phí sự nghiệp và được hạch toán riêng. 2/ Nhiệm vụ chủ yếu của bộ máy thu quốc doanh và thuế ở huyện là giúp trưởng ban Tài chính - Thương nghiệp huyện chỉ đạo xã trực tiếp tổ chức công tác quản lý thu thuế trên địa bàn đảm bảo thu đúng, thu đủ và thu kịp thời số thu quốc doanh và thuế phải nộp ngân sách Nhà nước. Kiểm tra việc chấp hành các chính sách, chế độ thu và thuế, công tác thu nộp của các xí nghiệp quốc doanh ; các tổ chức kinh tế tập thể, cá thể và tư nhân ; hướng dẫn giúp đỡ và kiểm tra các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp về thực hiện các chế độ Tài chính - kế toán. 3/ Các tổ chức thu quốc doanh và thuế ở quận huyện chịu sự chỉ đạo dọc và chuyên môn nghiệp vụ về bộ máy, biên chế, tiền lương và quản lý cán bộ của các tổ chức thu quốc doanh và thuế cấp trên (ở tỉnh, thành phố, đặc khu). IV. VỀ BIÊN CHẾ, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG VÀ KINH PHÍ CHI TIÊU CỦA CÁC TỔ CHỨC QUỐC DOANH VÀ THUẾ. 1. Về định mức biên chế làm công tác thu quốc doanh và thuế được xác định như sau: a/ Đối với thu quốc doanh:
Căn cứ để xác định biên chế cán bộ thu quốc doanh là dựa vào khối lượng công việc, số xí nghiệp quốc doanh, số thu, số vốn phải quản lý, địa bàn hoạt động của xí nghiệp. Bộ hướng dẫn tạm thời quy định mức biên chế cán bộ thu quốc doanh như sau: - Những tỉnh có xí nghiệp quốc doanh đóng trên địa bàn rộng, điều kiện khó khăn, bình quân từ 3 đến 4 xí nghiệp có 1 cán bộ chuyên quản thu. - Các tỉnh có xí nghiệp tập trung tình bình quan từ 5 đến 6 xí nghiệp có 1 cán bộ chuyên quản thu. - Biên chế cán bộ làm công tác kế hoạch, kế toán thống kê tổng hợp được xác định bằng 8 - 10% tổng số cán bộ chuyên quản thu. b/ Đối với thuế nông nghiệp: - Các tỉnh miền núi Tây nguyên 2 huyện/1cán bộ 2-3xã /1cán bộ - Các tỉnh Nam bộ 2 huyện/1cán bộ 2xã/1cán bộ - Các tỉnh đồng bằng Bắc bộ 3 huyện/1 cán bộ 4 xã/1cán bộ - Các tỉnh Trung du khu 4 cũ và miền Nam 1 huyện/1cán bộ 3-4 xã/1cán bộ Biên chế cán bộ làm công tác kế hoạch, kế toán, thống kê tổng hợp được xác định như đối với thu quốc doanh. Cán bộ chuyên trách thuế nông nghiệp ở xã không thuộc biên chế của Nhà nước, được hưởng các chế độ theo quy định chung của Nhà nước. Định mức cán bộ chuyên trách thuế nông nghiệp xã được xác định như sau - Các tỉnh Nam bộ 3-4người /1xã - Các tỉnh đồng bằng Bắc bộ 1-2người/1 xã - Các tỉnh Trung du khu 4 cũ và miền Trung3người / 1 xã - Các tỉnh miền núi Tây nguyên3 người/1 xã - Đặc khu Vũng tàu - Côn đảo2-3người/1 xã c/ Đối với thuế công thương nghiệp: - Từ 10-12 HTX tiểu thủ công nghiệp/1cán bộ - Từ 70-90 hộ kinh doanh cá thể/ 1 cán bộ - Từ 12-15 tổ sản xuất tiểu thủ công nghiệp/1 cán bộ - Từ 4-5 HTX mua bán phường/1 cán bộ - Mỗi trạm, đội thu thuế có từ 6-8 cán bộ Biên chế làm công tác kế hoạch, kế toán, thống kê, tổng hợp xác định như thu quốc doanh. 2/ Biên chế của các tổ chức thu quốc doanh, thuế công thương nghiệp, thuế nông nghiệp thuộc biên chế sự nghiệp tài chính, tín dụng, bảo hiểm trong bảng phân ngành kinh tế quốc dân. 3/ Về tiền lương, tiền thưởng và kinh phí chi tiêu cho các tổ chức thu quốc doanh và thuế. - Tiền lương của cán bộ lãnh đạo các Chi cục (phòng) thu quốc doanh, Chi cục phòng thuế nông nghiệp, Chi cục thuế công thương nghiệp, Phòng thuế công thương nghiệp huyện, quận đội trưởng, đội phó, trạm trưởng, trạm phó và phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ thu và thuế vẫn áp dụng theo quy định tại công văn số 06 LĐ/CNC ngày 21/1/1986 của Bộ Lao động (nay gọi là Bộ Lao động - Thương binh và xã hội). - Về tiền thưởng cho cán bộ thu quốc doanh và thuế sẽ có hướng dẫn riêng - Tiền lương, tiền thưởng và kinh phí chi tiêu cho các tổ chức thu và thuế ở địa phương được cân đối vào dự tóan ngân sách tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương. Những Chi cục được Sở Tài chính phân cấp quản lý kinh phí được mở tài khỏan tại Ngân hàng Nhà nước như 1 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài chính và được Sở Tài chính phân phối hạn mức kinh phí chi tiêu tiền thưởng cho bộ máy củ chi cục (hoặc phòng) thu và thuế được tổng hợp vào dự toán kinh phí của Sở tài chính, nhưng được hạch toán riêng. Chi cục Trưởng các Chi cục được quyền quyết định các khoản chi tiêu đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy trên cơ sở kinh phí hàng năm, quỹ đã được giám đốc Sở Tài chính duyệt. Kinh phí chi tiêu tiền thưởng cho bộ máy thu và thuế ở huyện quạn và cấp tương đương do Sở Tài chính cấp cho Ban Tài chính - thương nghiệp. Các Ban Tài chính - thương nghiệp phải đảm bảo yêu cầu chi tiêu cho các mặt hoạt động của bộ máy thu và thuế ở quận, huyện theo đúng chế độ Nhà nước đã quy định. - Hàng năm căn cứ vào định mức biên chế hướng dẫn của Bộ Tài chính, các Ban Tài chính - thương nghiệp, các Chi cục thu quốc doanh và thuế tính toán số biên chế - tiền lương của bộ máy thu và thuế của mình báo cáo Giám đốc Sở Tài chính xem xét và tổng hợp vào kế hoạch biên chế, tiền lương của sở tài chính trình ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định. Đồng thời giám đốc Sở tài chính phải báo cáo Bộ Tài chính kế hoạch biên chế tiền lương của bộ máy thu và thuế địa phương để Bộ xem xét. Nếu có vấn đề gì chưa hợp lý, Bộ sẽ làm việc với ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương để đảm bảo sự thống nhất giữa ngành và cấp. 4/ Về quản lý đội ngũ cán bộ thu quốc doanh và thuế: Việc quản lý đội ngũ cán bộ và quản lý cá nhân cán bộ của các tổ chức thu quốc doanh và do các điạ phương trực tiếp quản lý. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu quy định việc phân cấp quản lý cán bộ thu quốc doanh và thuế cho Sở Tài chính, các Chi cục và ủy ban nhân dân các quận, huyện phù hợp với tình hình của từng điạ phương. Xuất phát từ tình hình thực tế hiện nay và để đảm bảo sự ấn định của đội ngũ cán bộ làm công tác thu quốc doanh và thuế, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau: - Việc bổ sung cán bộ cho các tổ chức thu quốc doanh và thuế phải căn cứ vào các tiêu chuẩn nghiệp vụ do Bộ Tài chính quy định chỉ bổ sung cho các tổ chức thu quốc doanh và thuế những cán bộ có phẩm chất và có chuyên môn nghiệp vụ tương xứng với công việc được giao ; không đưa những cán bộ không có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tư cách, đạo đức kém vào đội ngũ cán bộ thu quốc doanh và thuế. - Để phát huy vai trò của các tổ chức thu quốc doanh và thuế, ủy ban nhân dân, giám đốc Sở Tài chính các tỉnh, thànhphố,đặc khu cần phân cấp cho các Chi cục một số mặt trong công tác quản lý cán bộ: + Được quyết định đề bạt, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ từ Phó phòng chi cục và cán có mức lương tương đương trở xuống. Giám đốc Sở Tài chính quyết định việc đề bạt nâng lương khen thưởng, kỷ luật với cán bộ là trưởng phòng và cán bộ có mức lương tương đương trưởng phòng. + Đối với Chi cục trưởng, Chi cục phó thì tùy tình hình cụ thể ở từng địa phương, ủy ban nhân dân tỉnh thành phố và đặc khu quyết định việc phân cấp quản lý. + Đối với Trưởng, Phó phòng thuế huyện việc đề bạt điều động nâng lương và xử lý kỷ luật có thể giao cho Sở Tài chính hoặc chi cục thuế. Địa phương nào phân cấp quản lý cho ủy ban nhân dân huyện, thì khi đề bạt, điều động, nâng lương, kỷ luật trưởng, Phó phòng thuế huyện cần có sự thỏa thuận của giám đốc Sở Tài chính. + Đối với các đội trưởng, đội phó, trạm trưởng, trạm phó thuế công thương nghiệp thì do Trưởng phòng thuế huyện quyết định việc đề bạt, điều động, khen thưởng, kỷ luật. V. VỀ TỔ CHỨC KHEN THƯỞNG Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chỉ đạo cơ quan tài chính các cấp kiện toàn lại tổ chức bộ máy thu quốc doanh và thuế theo đúng quyết định số 156/HĐBT ngày 15/10/1988 của HĐBT để nhanh chóng ổn định bộ máy và cán bộ đảm bảo công tác thu và thuế được tiến hành tốt ở điạ phương. Cục thu quốc doanh, Cục thuế Công thương nghiệp tổ chức bàn giao về cán bộ, tài sản kinh phí của các Chi cục trước đây do cục quản lý cho các Sở tài chính. Các chi cục có trách nhiệm kiểm kê đủ tài liệu, tài sản, phương tiện làm việc vật tư, tài khoản tiền gửi, tồn quỹ tiền mặt và tổng hợp báo cáo với cục, Giám đốc Sở Tài chính trước khi chuyển giao về Sở Tài chính. Trên đây là một số điểm hướng dẫn thực hiện quyết định só 156/HĐBT ngày 15/10/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy thu và thuế ở cơ quan Tài chính các cấp. Trong qúa trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, đề nghị các điạ phương phản ánh cho Bộ Tài chính biết để nghiên cứu giải quyết.