THÔNG TƯ Hướng dẫn kế toán các nghiệp vụ kinh doanh lương thực theo cơ chế mới Theo thoả thuận của Bộ Tài chính, từ năm 1972 đến nay ngành lương thức áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 599 LTTP/TV của Bộ Lương thực thực phẩm. Cho tới nay một số nội dung quy định trong quyết định này không còn phù hợp. Để hướng đến kế toán các nghiệp vụ kinh doanh lương thực theo cơ chế kinh doanh mới, đảm bảo tính thống nhất về mặt hạch toán, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số nội dung hạch toán của ngành lương thực như sau: A- QUY ĐỊNH VỀ TÀI KHOẢN SỬ DỤNG TRONG NGÀNH LƯƠNG THỰC Các đơn vị
căn cứ vào đặc điểm hoạt động kinh doanh sản xuất để sử dụng số lượng tài khoản cho phù hợp theo quy định của ngành, kết hợp với những điểm sửa đổi sau: I. KHÔNG SỬ DỤNG CÁC TÀI KHOẢN Tài khoản 22 “Chi phí về vận tải, bưu điện và kinh doanh phục vụ”. - Tài khoản 32 “Thuế ngoài gia công” - Tài khoản 42 “Chiết khấu thương nghiệp và các khoản chênh lệch giữa giá thực tế và giá nhập kho” - Tài khoản 49 “Thu nhập về vận tải, bưu điện và kinh doanh phục vụ” Nội dung phản ảnh ở các tài khoản 22, 32, 49 nay quy định phản ảnh ở tài khoản 23. II. SỬA ĐỔI NỘI DUNG HẠCH TOÁN MỘT SỐ TÀI KHOẢN 1. Tài khoản 23 “Sản xuất phụ”: Phản ánh chi phí và thu nhập của các hoạt động sản xuất, gia công chế biến lương thực (bao gồm thuê ngoài chế biến, và chế biến cho bên ngoài), các hoạt động vận tải, dịch vụ, sửa chữa lớn và thanh lý TSCĐ. Tài khoản 23 mở 2 chi tiết: - Sản xuất, gia công, chế biến - Vận tải, dịch vụ. 2. Tài khoản 30 “Sản xuất kinh doanh ngoài cơ bản” qui định thêm nội dung phản ánh chi phí và thu nhập về bán phụ phẩm thu hồi (trấu và các phế liệu khác). 3. Tài khoản 41 “Hàng hoá”, ngoài nội dung đã qui định trước đây, tài khoản này còn phản ánh mọi biến động của vật tư hàng hoá mua về bán theo giá kinh doanh lấy tiền mua lương thực theo giá thoả thuận. - Tài khoản 41 có 2 tiểu khoản: Tiểu khoản 41.1 “Lương thực” Tiểu khoản 41.2 “Vật tư hàng hoá ” Hàng hoá nhập kho tính theo giá mua thực tế, khi xuất kho tính theo giá thực tế bình quân của từng thứ hàng trên cơ sở đảm bảo tổng giá trị hàng hoá xuất kho trong tháng cộng với tổng giá trị hàng hoá tồn kho cuối tháng phải bằng tổng giá trị hàng hóa tồn kho đầu tháng cộng tổng giá trị hàng hoá nhập kho trong tháng. 4. Tài khoản 44. “Phí lưu thông ”: Ngoài nội dung đã quy định trước đây, tài khoản này còn phản ánh các khoản chi phí liên quan đến quá trình kinh doanh vật tư, hàng hoá. - Tài khoản 44 có 2 tiểu khoản: Tiểu khoản 44.1 “Phí lương thực” Tiểu khoản 44.2 “Phí vật tư hàng hoá”. Để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của từng loại hàng, đơn vị mở sổ hạch toán chi tiết phí lưu thông cho từng loại nói trên. - Phí lương thực phân bổ cho hàng tồn kho theo 4 khoản mục, trong đó phí vận tải, chọn lọc đóng gói và phí bảo quản phân bổ theo trọng lượng hàng hoá, riêng lãi vay ngân hàng phân bổ theo giá trị hàng hoá. 5. Tài khoản 46 “Tiêu thụ”, bổ sung thêm trường hợp sau: + Bán vật tư, hàng hoá + Bán sản phẩm sản xuất gia công, nguyên vật liệu thừa, phụ tùng thay thế, phế liệu và các vật liệu khác. Tài khoản 46 có 3 tiểu khoản: Tiểu khoản 46.1 “Lương thực” Tiểu khoản 46.2 “Vật tư, hàng hoá”. Tiểu khoản 46.3 “Tiêu thụ khác”. B- KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA NGÀNH LƯƠNG THỰC: I. KẾ TOÁN HÀNG HOÁ MUA VÀO Lương thực mua từ nguồn thuế nông nghiệp, từ các dich vụ thuỷ lợi phí, công cà y máy và mua khác
Căn cứ vào giá trị lương thực nhập kho, ghi: Nợ TK 41 “Hàng hoá ” (41.1) (Ghi theo giá mua phải trả theo từng người bán) Có TK 60 “Thanh toán với người bán ” - Khi thanh toán tiền mua hàng cho người bán, ghi: Nợ TK 60 “Thanh toán với người bán ” Có TK 93 “Vay ngắn hạn ngân hàng” hoặc có TK 70, TK 51... - Trường hợp lương thực mua của nông dân trực tiếp trả bằng tiền mặt, căn cứ vào giá trị lương thực mua vào nhập kho, ghi: Nợ TK 41 “Hàng hoá ” (41.1) Có TK 50 “Quỹ tiền mặt” - Trường hợp các đơn vị thanh toán tiền mua lương thực bằng vật tư hàng hoá theo giá thoả thuận với người bán thì hạch toán như sau: +
Căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hoá xuất trả, ghi: Nợ TK 46 “Tiêu thụ ” (46.2) Có TK 41 “Hàng hoá” (41.2) +
Căn cứ vào giá trị lương thực nhập kho, ghi: Nợ TK 41 “Hàng hoá” (41.1) Có TK 46 “Tiêu thụ ” (46.2) Giá trị lương thực nhập kho, ghi nợ TK 41 là giá xuất kho vật tư hàng hoá để thanh toán cho số lương thực nhập kho hoặc theo giá thoả thuận thực tế mua lương thực kỳ đó. 2. Vật tư hàng hoá mua vào theo giá kinh doanh : - Vật tư hàng hoá mua về nhập kho ghi nợ TK 41 (41.2). Có TK 60 theo giá mua thực tế. Trường hợp vật tư mua về không nhập kho mà nhờ công ty vật tư giữ hộ cũng ghi: Nợ TK 41, Có TK 60 đồng thời mở sổ kho riêng. Lương thực và vật tư hàng hoá mua vào phải hạch toán chi tiết theo từng mặt hàng. Việc hạch toán chi tiết theo từng nguồn mua tuỳ theo yêu cầu quản lý của đơn vị. II. KẾ TOÁN HÀNG HOÁ BÁN RA Trình tự kế toán tiêu thụ hàng hoá theo từng phương thức bán như sau: 1. Bán buôn trong nội bộ ngành : + Trường hợp bán dưới hình thức chuyển hàng theo hợp đồng cho bên mua, căn cứ vào giá trị hàng hoá đã gửi đI. Nợ TK 45 “Hàng hoá đã gửi đi, công tác và lao vụ đã hoàn thành” Có TK 41 “Hàng hoá” hoặc có TK 12, TK 44 (nếu có bao bì và phí vận chuyển bên mua chịu) - Hàng gửi đI được xác định là tiêu thụ khi nhận được tiến bán hàng bên mua trả hoặc giấy báo đã nhận hàng của bên mua: Nợ TK 93 “Vay ngắn hạn ngân hàng” hoặc nợ TK 51, nợ TK 64... (Ghi doanh số bán) Có TK 45 “Hàng hoá đã gửi đi, công tác và lao vụ đã hoàn thành” (Ghi giá trị bao bì và phí vận chuyển bên mua chịu ). - Cuối tháng kết chuyển số hàng đã được xác định là tiêu thụ: Nợ TK 46 “Tiêu thụ ” Có TK 41 “Hàng hoá” (Theo gía mua thực tế bình quân). Đồng thời kế toán lập nhờ thu gửi ngân hàng ghi: Nợ TK 64 “Thanh toán với người mua” Có TK 46 “Tiêu thụ ” 2. Lương thực bán lẻ cho cán bộ công nhân viên chức và các đối tượng khác
Căn cứ vào giấy nộp tiền và báo cáo bán hàng: Nợ TK 50 “Quĩ tiền mặt” hoặc nợ TK 56 Có TK 46 “Tiêu thụ” Nếu phát sinh thừa, thiếu tiền bán hàng: + Thừa tiền bán hàng, phản ánh số tiền thừa nhập quĩ: Nợ TK 50 “Quĩ tiền mặt Có TK 84 “Vật tư, tài sản thiếu hụt, thừa chờ giải quyết ” (84.2) + Thiếu tiền bán hàng, phản ánh số tiền thiếu chờ giải quyết: Nợ TK 84 “Vật tư, tài sản thiếu hụt, thừa chờ giải quyết ” (84.1) Có TK 46 “Tiêu thụ” (46.1) Đồng thời phản ánh giá trị lương thực đã tiêu thụ: Nợ TK 46 “Tiêu thụ” (46.1) Có TK 41 “Hàng hoá” (41.1) Lương thực bán ra phải hạch toán chi tiết cho từng mặt hàng; việc hạch toán chi tiết cho các đối tượng bán tuỳ theo yêu cầu quản lý của đơn vị. III. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ SẢN XUẤT GIA CÔNG 1. Sản xuất gia công : Sản xuất gia công trong ngành lương thực chủ yếu là các hoạt động xay sát thóc và sản xuất, chế biến lương thực. Giá thành sản phẩm sản xuất, gia công gồm 6 khoản mục: - Nguyên vật liệu chính - Vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực - Tiền lương và BHXH - Khấu hao TSCĐ - Chi phí quản lý và chi phí khác. Trình tự hạch toán nghiệp vụ này như sau: - Khi xuất hàng hoá, nguyên liệu để sản xuất, ghi: Nợ TK 23 “Sản xuất phụ” Có TK 41 “Hàng hoá” hoặc có TK 05 Các chi phí liên quan đến sản xuất, ghi: Nợ TK 23 “Sản xuất phụ” Có TK 50 “Quĩ tiền mặt” (hoặc có TK 51, 06, 12...) - Khi sản phẩm đã kiểm nhận nhập kho theo giá thành thực tế, ghi: Nợ TK 41 “Hàng hoá” (41.1) Nợ TK 05 “Nguyên liệu và vật liệu” (05.1, 05.7) Có TK 23 “Sản xuất phụ”. Nừu bộ phận sản xuất phụ hạch toán lỗ, lãi riêng, thì sản phẩm nhập kho theo giá qui định, ghi Nợ TK 41, Nợ TK 05, Có TK 23. Cuối tháng xác định kết qủa sản xuất phụ: - Nếu lãi ghi: Nợ TK 23 “Sản xuất phụ” Có TK 99 “Lãi và lỗ” - Nếu lỗ ghi ngược lại: Nợ TK 99, Có TK 23. Kế toán các hoạt động xay xát cần chú ý một số điểm sau: - Nguyên vật liệu nhận xay xát (như thóc, gạo) được phản ánh ở TK 002 ”Nguyên vật liệu nhận giữ hộ”; chi phí xay xát phát sinh ghi nợ TK 23, Có TK 50, TK 51...; thu nhập do xay xát cho bên ngoài có 2 trường hợp: + Thu hồi phụ phẩm và không lấy tiền công ghi: Nợ TK 05 “Nguyên liệu và vật liệu” (05.1, 05.7) Có TK 23 “Sản xuất phụ”. + Thu tiền công và trả phụ phẩm cho khách, ghi: Nợ TK 50 “Quĩ tiền mặt”, hoặc có TK 51 Có TK 23 “Sản xuất phụ” Phụ phẩm phải trả cho khách được phản ánh ở TK 002 “Nguyên vật liệu nhận giữ hộ”. - Hoạt động thuê ngoài xay xát phản ánh ở TK 23, thóc xuất giao ghi Nợ TK 23, Có TK 41; Gạo thu hồi nhập kho ghi Nợ TK 41, Có TK 23 (tính theo giá thóc xuất ra xay xát theo qui định). - Để đơn giản việc tính toán và thống nhất công tác hạch toán đối với các hoạt động xay xát từ thóc ra gạo, qui định gạo xay xát xong nhập kho được tính theo giá thóc xuất khi bình quân nhân với lượng thóc xuất ra để xay xát trong kỳ. Tổng các chi phí xay xát (không bao gồm giá trị của thóc) là giá thành thực tế của các phụ phẩm thu hồi (cám, trấu...) nhập kho. 2. Hoạt động vận tải : Bao gồm vận tải nội bộ và vận tải thuế ngoài. Giá thành vận tải gồm 6 khoản mục: - Lương và BHXH của lái, phụ xe - Nhiên liệu - Săm lốp - Chi phí sửa chữa thường xuyên - Chi phí khác. Trình tự hạch toán nghiệp vụ này như sau: Các chi phí phát sinh của nghiệp vụ vận tải, ghi: Nợ TK 23 “Sản xuất phụ” Có TK “Nhiên liệu” hoặc có TK 05, 50, 51. Doanh thu vận tải, ghi: Nợ TK 64 “Thanh toán với người mua” hoặc có TK 44, 79 Có TK 23 “Sản xuất phụ”. Cuối tháng xác định kết quả hoạt động vận tải, nếu lãi ghi: Nợ TK 23 “Sản xuất phụ” Có TK 99 “Lãi và lỗ”. Nừu lỗ ghi ngược lại: Nợ TK 99, Có TK 23. IV. KẾ TOÁN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN 1. Theo phương thức kinh doanh hiện nay, ngành lương thực phải xác định lỗ, lãi bán hàng cho các loại hàng sau : - Lương thực - Vật tư hàng hoá Thực lãi (hoặc lỗ) bán hàng được xác định theo công thức sau: Thực lãiDoanh sốTrị giá vốnPhí lưu thông bán hàng = bán thực thu- của hàng -phân bổ cho bán ra.Hàng bán ra. Để xác định kết qủa kinh doanh cho từng loại hàng, cuối kỳ, toàn bộ chi phí kinh doanh phải được phân bổ cho 2 loại lương thực và vật tư hàng hoá bán ra và tồn kho. Phí lưu thông phân bổ cho hàng bán ra ghi: Nợ TK 46 “Tiêu thụ” Có TK 44 “Phí lưu thông” Kết chuyển thực lãi bán hàng, ghi Nợ TK 46 “Tiêu thụ” Có TK 99 “Lãi và lỗ”. Nếu lỗ, ghi ngược lại bút toán trên: Nợ TK 99, Có TK 46. Theo phương thức kinh doanh hiện nay, ngành lương thực không được bù lỗ, nếu lỗ đơn vị phải tự bù đắp. 2. Kế toán phân phối lợi nhuận Thực hiện theo qui định hiện hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/1989. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm phổ biến, chỉ đạo và kiểm tra các đơn vị kinh doanh lương thực trong ngành và các địa phương thực hiện.