THÔNG TƯ Hướng dẫn xử lý kết quả thừa, thiếu tài sản trong kiểm kê và kế toán kết quả kk và đánh giá lại vốn sản xuất kinh doanh theo Quyết định 101/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng Thi hành quyết định số 101/HĐBT ngày 01/8/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc tiến hành kiểm kê và đánh giá lại vốn sản xuất kinh doanh, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về xử lý và kế toán kết quả qua kiểm kê va đánh giá lại vốn sản xuất kinh doanh như sau: 1. Nội dụng và trình tự xử lý kết quả thừa, thiếu tài sản trong kiểm kê và đánh giá lại vố sản xuất kinh doanh: - Kết quả kiểm kê và đánh giá lại vốn tài sản cố định, tài sản lưu động của các xí nghiệp phải được các cơ quan quản lý trực tiếp là Bộ, Tổng cục chủ quản và Bộ Tài chính (đối với xí nghiệp địa phương) kiểm tra, xác nhận số liệu, chuẩn bị cho việc làm thủ tục bàn giao tài sản và vốn cho xí nghiệp quản lý, sử dụng. - Các cơ quan tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các ngành, địa phương và xí nghiệp thực hiện kiểm kê và đánh giá lại vốn theo đúng yêu cầu, nội dung của đợt kiểm kê, và
căn cứ vào báo cáo kết quả kiểm kê của các xí nghiệp để xác nhận số lượng, chất lượng, hiện trạng sử dụng và giá trị của từng thứ, từng loại TSCĐ, TSLĐ và việc phân chia các nguồn vốn của toàn bộ tài sản hiện có của xí nghiệp; cụ thể: a) Về tài sản cố định và nguồn vốn cố định
Căn cứ vào bảng kê số 01, 02, 03 và 04 BKK/TSCĐ để kiểm tra, xác nhận và biện pháp xử lý. - Đối với TSCĐ thừa, thiếu trong kiểm kê phải xác định đúng nguyên nhân và biện pháp xử lý. + Nếu TSCĐ thừa do nhầm lẫn chưa ghi sổ thì được điều chỉnh lại sổ sách; nếu thừa TSCĐ của đơn vị khác thì bán trả lại cho đơn vị chủ tài sản đó ghi sổ . . . + Nếu TSCĐ thiếu do ghi nhầm lẫn thì được điều chỉnh lại sổ sách; nếu thiếu do cá nhân hoặc đơn vị gây ra thì phải bồi thường . . . - Đối với TSCĐ thực có trong kiểm kê thuộc nguồn vốn ngân sách cấp và nguồn vốn tự có thì phải kiểm tra đúng nguyên giá theo sổ sách và theo giá thực tế hiện hành; đúng giá trị với TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý thuộc nguồn vốn ngân sách cấp và nguồn vốn tự có phải xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan để chấp nhận hay không chấp nhận việc xí nghiệp trả lại ngân sách các TSCĐ đó. . . Đối với TSCĐ thực có trong kiểm kê mà không xác định rõ nguồn vốn mua sắm thì thống nhất tính vào nguồn vốn ngân sách cấp. Nếu sau này xác định lại rõ nguyên nhân thì điều chỉnh lại sau . b) Về tài sản lưu động và nguồn vốn lưu động :
Căn cứ vào báo cáo kết quả kiểm kê vật tư, hàng hoá thành phẩm và công cụ lao động (biểu số 04 KK/CS) báo cáo kết quả kiểm kê vốn bằng tiền, chi phí sản xuất và vốn trong thanh toán (biểu số 05 KK/CS) và báo cáo cân đối vốn, nguồn vốn (biểu số 06 KK/CS) để kiểm tra các số liệu sau đây: - Đối với vật tư, hàng hoá, thành phẩm, vốn bằng tiền . . . thừa thiếu trong kiểm kê thì phải xác định đúng nguyên nhân và biện pháp xử lý: + Nếu vật tư, hàng hoá thừa do nhầm lẫn do chưa trả đủ thủ tục hoặc chưa ghi sổ . . . thì được điều chỉnh lại sổ sách; nếu vật tư hàng hoá thừa thuộc sở hữu của đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ tài sản biết để ghi sổ . . . + Nếu vật tư, hàng hoá . . . thiếu do nhầm lẫn hoặc ghi sổ trùng lặp . . . thì được điều chỉnh lại sổ sách ; nếu thiếu do cá nhân hoặc đơn vị khác gây ra thì đòi bồi thường, thiếu do khách quan hoặc do trình độ quản lý thì tính thêm vào giá thành sản phẩm, phí lưu thông . . . - Đối với vật tư, hàng hoá . . . thực có trong kiểm kê thì phải kiểm tra số lượng, giá trị theo sổ sách và số lượng, chất lượng, hiện trạng sử dụng, giá trị theo giá thực tế kiểm kê của tứng thứ vật tư, hàng hoá, thành phẩm, vốn bằng tiền, chi phí sản xuất, nợ phải thu của đơn vị. Đối với vật tư, hàng hoá, thành phẩm hư hỏng, kém, mất phẩn chất, ứ đọng chậm luân chuyển; công nợ không có khả năng thu . . . phải xác định rõ nguyên nhân và đề suất biện pháp xử lý. - Đối với nguồn vốn lưu động: trong kiểm kê phải kiểm tra, đối chiếu khớp với số liệu quyết toán trong bảng tổng kết tài sản ngày 31/12/1989. c) Trong quá trình kiểm tra để xác nhận số liệu kết quả kiểm kê nói trên, cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính có thể kiểm tra, rà soát lại tình hình biến động, tăng giảm TSCĐ nguồn vốn cố định, nguồn vốn lưu động của đơn vị kiểm kê trong các kỳ báo cáo trước thời điểm kiểm kê. Đồng thời phải đối chiếu số liệu kết quả kiểm kê bảo đảm khớp đúng với bảng tổng kết tài sản ngày 31/12/1989 và các báo cáo quyết khác của đơn vị. 2. Kế toán các khoản thừa, thiếu tài sản . a) Kế toán tài sản cố định thừa Tài sản cố định thừa phát hiện trong kiểm kê (nêu tại mục a, điểm 1) phải xác định rõ nguyên nhân từng trường hợp và tổng hợp vào báo cáo kiểm kê được thủ trưởng đơn vị duyệt y, kế toán căn cứ vào báo cáo kiểm kê được thủ trưởng đơn vị duyệt y, kế toán căn cứ vào biên bản kiểm kê xác định số tài sản cố định thừa, để ghi: Nợ TK: 01 Có TK: 85 (85.1) + Nếu là tài sản cố định sử dụng thì căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ hao mòn thực tê,s xác định số khâu hao trong thời gian sử dụng để tính thêm vào giá thành hoặc phí lưu thông, ghi: Nợ các tài khoản chi phí sản xuất hoặc phí lưu thông Có TK: 86 Đồng thời hạch toán giá trị hao mòn TSCĐ theo số khấu hao cơ bản để xác định, ghi: Nợ TK: 85 (85.1) Có TK: 02 + Nếu TSCĐ thừa phát hiện trong kiểm kê được xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì kế toán căn cứ vào tài liệu kiểm kê hạch toán vào tài khoản ngoài bảng tổng kết tài sản để theo dõi và báo cho đơn vị chủ tài sản. b) Kế toán TSCĐ thiếu phát hiện trong kiểm kê TSCĐ thiếu phát hiện trong kiểm kê phải được xác định nguyên nhân, người chịu trách nhiệm và xử lý theo đúng chế độ nguyên tắc, đồng thời lập bản giải trình để cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan tài chính xem xét quyết định khi kiểm tra xét duyệt báo cáo kết quả kiểm kê. Trong khi chờ đợi giải quyết, kế toán căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ thiếu đã được thủ trưởng đơn vị duyệt y. Kế toán ghi: + Nợ TK: 85 (85.1) Có TK: 01 - Theo nguyên giá TSCĐ + Nợ TK: 02 - theo số khấu hao cơ bản đã trích Có TK: 85 (85.1) Đồng thời chuyển giá trị còn lại (nguyên giá - khấu hao cơ bản đã trích) của TSCĐ thiếu, ghi: Nợ TK: 84 (84.1) Có TK: 85 (85.2) Khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào quyết định, ghi: + Nếu người phạm lỗi bồi thường ghi: Nợ TK: 75 Có TK: 84 (84.1) + Nếu được giảm vốn ghi: Nợ TK: 85 (85.2) Có TK: 84 (84.1) + Nếu đưa vào lỗ, ghi: Nợ TK: 99 Có TK: 84 (84.1) c) Kế toán vật tư, hàng hoá . . . thừa trong kiểm kê. Đối với vật tư, hàng hoá, sản phẩm, vốn bằng tiền . . . dôi thừa trong kiểm kê, hạch toán: Nợ TK: 05, 06, 08, 40, 41 . . . Nợ TK: 50 Có TK: 84 (84.2) Khi có quyết định cơ quan chủ quản cấp trên, kế toán ghi sổ: - Nếu quyết định tăng vốn, ghi: Nợ TK: 84 (84.1) Có TK: 85 (85.2) - Nếu quyết định nộp ngân sách, ghi: Nợ TK: 84 (84.1) Có TK: 71 - Nếu quyết định cho lãi, ghi: Nợ TK: 84 (84.1) Có TK: 99 d) Kế toán vật tư, hàng hoá . . . thiếu trong kiểm kê : Vật tư, hàng hoá, sản phẩm vốn bằng tiền . . . thiếu trong kiểm kê phải được xác định nguyên nhân, người chịu trách nhiệm, đồng thời lập báo cáo kèm theo các kiến nghị gửi lên cơ quan chủ quản cấp trên xem xét quyết định. Trong khi chờ đợi giải quyết, kế toán căn cứ vào biên bản kiểm kê tài sản thiếu đã được thủ trưởng đơn vị duyệt y, ghi: Nợ TK: 84 (84.1) Có TK: 05, 06, 08, 40, 41, 50 . . . Khi nhận được quyết định của cơ quan chủ quản cấp trên, căn cứ vào quyết định, ghi: + Nếu người phạm lỗi bồi thường ghi: Nợ TK: 75 Có TK: 84 (84.1) + Nếu được giảm vốn, ghi: Nợ TK: 85 (85.2) Có TK: 84 (84.1) + Nếu đưa vào lỗ, ghi: Nợ TK: 99 Có TK: 84 (84.1) 3. Kế toán khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản . a) Kế toán khoản chện lệch tăng nguyên giá tài sản cố định . Khoản chênh lệch tăng nguyên giá tài sản cố định do đánh giá lại được ghi tăng giá trị, tài sản cố định sua khi được cơ quan tài chính và cơ quan chủ quản xét duyệt ghi: + Nợ TK: 01 Có TK: 85 (85.1) (chi tiết vốn ngân sách chi tiết vốn tự có) Ghi tăng nguồn vốn cố định tự có của đơn vị khoản chênh lệch nguyên giá tài sản cố định đối với tài sản cố định vay ngân hàng và tài sản cố định tự có. b) Kế toán khoản chênh lệch giữa giá trị hao mòn thực tế tính theo giá hiện hành và giá trị hao mòn (số khấu hao cơ bản đã trích) trên sổ kế toán tài sản cố định . Khoản chênh lệch giữa giá trị hao mòn thực tế và giá trị hao mòn theo sổ kế toán tài sản cố định được xác định theo từng đối tượng tài sản cố định phản ánh trên phiếu kiểm kê tài sản cố định. Khoản chênh lệch được xác định bằng cách: Chênh lệch giá trị hao mòn thực tế kiểm kê so với giá trị hao mòn trên sổ kế toán = Tỷ lệ hao mòn thực tế kiểm kê x Nguyên giá mới tài sản cố định - Giá trị hao mòn trên sổ kế toán tài sản cố định Toàn bộ số chênh lệch tăng hoặc giảm giữa giá trị hao mòn thực tế so với giá trị hao mòn trên sổ sách kế toán được phản ánh vào sổ kế toán đồng thời với kết quả đánh giá lại tài sản cố định khi được cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính duyệt y: Nếu chênh lệch tăng, ghi: Nợ TK: 85 (85.1) - chi tiết vốn ngân sách cấp và vốn tự có Có TK: 02 Nếu chênh lệch giảm, ghi: Nợ TK: 02 Có TK: 85 (85.1) - chi tiết vốn ngân sách cấp và vốn tự có c) Kế toán chênh lẹch giữa giá trị vật tư, hàng hoá, vốn bằng tiền . . . theo giá đánh giá lại so với giá trị vật tư, hàng hoá, vốn bằng tiền . . . ghi trên sổ sách kế toán : Khoản chênh lệch giữa giá trị vật tư, hàng hoá . . . theo giá đánh lại so với giá trị vật tư . . . ghi trên sổ kế toán có thể phát sinh một số trường hợp: vật tư, hàng hoá nhận viên trợ chưa phản ánh đủ giá trị, và số chênh lệch giữa giá trị ngoại tệ ghi trên sổ kế toán so với giá trị ngoại tệ tính theo tỷ giá thực tế tại thời điểm kiểm kê (nếu có). Trong khi chờ đợi giải quyết, kế toán căn cứ vào biên bản kiểm kê đã được thủ trưởng đơn vị duyệt y, ghi vào sổ kế toán số chênh lệch giữa giá trị vật tư, hàng hoá . . . theo giá đánh lại so với giá trị vật tư hàng hoá . . . ghi trên sổ sách kế toán. Nếu chênh lệch tăng, ghi: Nợ TK: 05, 06, 08, 41, 50. . . Có TK: 15 Nếu chênh lệch giảm, ghi: Nợ TK: 15 Có TK: 05, 06, 08, 41, 50. . . Khi báo cáo kết quả kiểm kê được cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính xét duyệt, kế toán ghi: Nếu quyết định tăng vốn, ghi: Nợ TK: 15 Có TK: 85 (85.1) - chi tiết vốn lưu động tự có Nếu quyết định phải nộp ngân sách, ghi: Nợ TK: 15 Có TK: 71 Nếu quyết định giảm vốn của đơn vị, ghi: Nợ TK: 85 (85.2) - "chi tiết vốn lưu động tự có của xí nghiệp" Có TK: 15 4. Kế toán tài sản cố định chuyển thành công cụ lao động thuộc tài sản lưu động theo tiêu chuẩn mới. Theo phương án kiểm kê và đánh giá lại vốn sản xuất kinh doanh số: 01 KK/TW ngày 01/9/1989, tiêu chuẩn tài sản cố định này được sửa lại như sau: - Thời gian sử dụng trên 1 năm - Giá trị đơn vị từ 500.000 đ trở lên. Những trường hợp đặc biệt và những tài sản cố định đặc thù vẫn thực hiện theo quy định hiện hành. Kế toán căn cứ vào phiếu kiểm kê, thẻ hoặc sổ tài sản cố định lập bảng kê những tài sản cố định chuyển thành công cụ lao động thộc tài sản lưu động, ghi giảm giá trị tài sản cố định và vốn cố định, và ghi tăng giá trị công cụ lao động thuộc tài sản lưu động, tăng vốn lưu động khi báo cáo kết ưủa kiểm kê được cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính xét duyệt: Nợ TK: 12 Nợ TK: 12.1 - Nếu là tài sản chưa sử dụng Nợ TK: 12.2 - Nếu là tài sản đang sử dụng Có TK: 01 (ghi nguyên giá mới của TSCĐ) Nợ TK: 85 (85.1) Có TK: 85 (85.1) (bằng giá trị còn lại tính theo giá mớivà tỷ lệ hao mòn thực tế) Nếu là TSCĐ đang sử dụng đã trích khấu hao được chuyển sang công cụ lao động thuộc tài sản lưu động, thì khi chuyển từ nguồn vốn cố định sang nguồn vốn lưu động chỉ chuyển theo giá trị còn lại của tài sản (nguyên giá mới - số khấu hao cơ bản đã trích). Số khấu hao cơ bản đã trích được chuyển thành giá trị công cụ lao động thuộc tài sản lưu động đã phân bổ và ghi sổ: Nợ TK: 02 Có TK: 13 Trên đây Bộ Tài chính hướng dẫn bước đầu một số điểm về xử lý tài sản thừa thiếu trong kiểm kê và kế toán kết quả kiểm kê và đánh giá lại vốn sản xuất kinh doanh đến ngày 31/12/1989. Tiếp theo trong quá trình thực hiện kiểm kê Bộ Tài chính sẽ ban hành các văn bản cần thiết có liên quan việc sử lý vốn như: Chế độ giao nhận vốn cho xí nghiệp, chế độ bảo toàn vốn đối với tài sản và vốn mà xí nghiệp đã nhânh của ngân sách, chế độ xử lý vốn và tài sản xí nghiệp bảo quản hộ ngân sách . . .