QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa ” của Sở Giao thông - Vận tải tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.
Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. -
Căn cứ Quyết định số 23/2004/QĐ-UB ngày 07/04/2004 của UBND tỉnh về thực hiện cơ chế “một cửa” trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân tại cơ quan hành chính Nhà nước. -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải và Giám đốc sở Nội vụ. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Phê duyệt đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa” của Sở Giao thông - Vận tải (kèm theo quyết định này).
Điều 2
Căn cứ vào đề án đã được phê duyệt Sở Giao thông - Vận tải có trách nhiệm:
1/ Ban hành các Quyêt định: Thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; Quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa”, quy định các loại biểu mẫu giấy tờ trên cơ sở quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, các sở, ban, ngành có liên quan để tổ chức thực hiện đề án đã được duyệt.
2/ Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan để thực hiện đề án đã được duyệt.
Điều 3
Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
ĐỀ ÁN
Cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa” của Sở Giao thông - Vận tải tỉnh Bình Phước
(Ban hành kèm theo Quyết định số 84/2004/QĐ-UB ngày 6/9/2004 của UBND tỉnh )
A- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
I/ Tên gọi của bộ phận thực hiện cơ chế “Một cửa”: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
II/ Thực hiện cơ chế “một cửa” thuộc các lĩnh vực sau :
Quản lý phương tiện và người lái.
Quản lý vận tải.
Quản lý giao thông.
III/ Nhân sự của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả : Bao gồm những công chức chuyên môn nghiệp vụ của Sở do Giám đốc Sở điều động đến.
B - QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
I/NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:
1/ Quy chế này được xây dựng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giao thông - Vận tải (Sở GTVT) yêu cầu thực hiện chương trình cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” trong việc giải quyết công việc của tổ chức, công dân.
2/ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở GTVT có nhiệm vụ tiếp nhận và hướng dẫn các tổ chức, công dân đến liên hệ về những công việc được quy định giải quyết theo cơ chế “một cửa”: nhận đầy đủ hồ sơ và đúng thủ tục quy định, chuyển hồ sơ đã nhận đến các phòng chuyên môn thuộc Sở để xem xét giải quyết, trả kết quả cho tổ chức và công dân.
3/ Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết những công việc thuộc các lĩnh vực theo cơ chế “một cửa” chỉ liên hệ với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chỉ tiếp nhận những hồ sơ, thủ tục khi đã đầy đủ theo quy định.
II. NỘI DUNG HQẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
1/ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả bao gồm cán bộ, công chức của Sở GTVT do Giám đốc Sở điều động từ các phòng chuyên môn của Sở, cán bộ công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chịu sự quản lý, chỉ đạo của Phòng Tổ chức - Hành chính Sở.
2/ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có những nhiệm vụ sau:
a/ Tiếp tổ chức, công dân tại phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, khi họ có yêu cầu giải quyết công việc trong phạm vi thẩm quyền của Sở được quy định giải quyết theo cơ chế “một cửa”.
b/ Trường hợp yêu cầu của tổ chức, công dân không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn tổ chức, công dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
c/ Hướng dẫn và nhận hồ sơ của tổ chức, công dân theo quy định :
Xem xét nếu hồ sơ đầy đủ và đúng với quy định thì tiếp nhận, viết phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả theo quy định, vào sổ theo dõi.
Trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh thì hướng dẫn tổ chức, công dân bổ sung hoàn chỉnh.
Không tiếp nhận hồ sơ chưa đầy đủ thủ tục theo quy định.
d/ Chuyển hồ sơ của tổ chức, công dân đến các phòng chuyên môn của Sở để giải quyết.
3/ Trả kết quả giải quyết cho các tổ chức, công dân đúng thời gian đã hẹn, thu phí và lệ phí theo quy định (nếu có).
Trường hợp giải quyết hồ sơ không đúng thời gian như đã hẹn thì thông báo cho tổ chức, công dân biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả. Thời gian hẹn lại không quá 1/3 thời gian hẹn lần đầu.
4/ Mối quan hệ giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả với các phòng chuyên môn của Sở:
a/ Trưởng phòng TCHC Sở có nhiệm vụ :
Quản lý thời gian làm việc hàng ngày của cán bộ công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Kiểm tra đôn đốc, chấn chỉnh những sai sót trong quá trình làm việc của công chức khi giao tiếp với tổ chức và công dân.
Đảm bảo các điều kiện làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Báo cáo cho lãnh đạo Sở về kết quả thực hiện công tác của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả bằng văn bản theo định kỳ (tháng, quý, năm).
b/ Các phòng chuyên môn có nhiệm vụ:
Cán bộ công chức của phòng có trách nhiệm báo cáo với Trưởng Phòng những vấn đề có liên quan đến thủ tục giải quyết công việc của tổ chức, công dân do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến.
Vào sổ giao nhận hồ sơ theo đúng thời gian, nội dung cần giải quyết có liên quan.
Trưởng phòng chuyên môn của Sở có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đảm bảo đúng thời gian đã hẹn, đúng pháp luật. Các phòng chuyên môn không trực tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, công dân thuộc các lĩnh vực giải quyết theo cơ chế “một cửa”.
Trường hợp hồ sơ liên quan đến nhiều phòng chuyên môn. Trưởng Phòng chịu trách nhiệm phối hợp với các phòng chuyên môn khác để giải quyết trước khi trình cấp có thẩm quyền ký.
III/ NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1/ Số lượng công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả do Giám đốc Sở quy định và được điều động từ các phòng chuyên môn đến.
2/ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chỉ tiếp nhận hồ sơ trong giờ hành chính, cụ thể như sau :
Sáng từ 7h30 đến 10h30.
Chiều từ 13h30 đến 16h00.
Thời gian hành chính còn lại trong ngày dùng để sắp xếp, chuyển hồ sơ đến các phòng chuyên môn để giải quyết.
Sau ngày làm việc công chức phải kiểm kê phí và lệ phí đã thu, nộp cho thủ quỹ của Sở theo đúng chế độ quản lý tài chính.
3/ Trong thời gian hành chính công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải mặc trang phục chỉnh tề, có đeo thẻ công chức và có biển chức danh đặt trên bàn làm việc để cho tổ chức, công dân biết liên hệ.
Công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả không được tự ý rời nơi làm việc trong giờ hành chính, trường hợp có việc cần thiết thì báo cáo với Trưởng Phòng Tổ chức - Hành chính Sở để bố trí người khác trực thay.
IV/ QUY TRÌNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH :
1/ Mọi quy định về hồ sơ, thủ tục hành chính, thời gian giải quyết, các khoản phí và lệ phí được niêm yết công khai tại phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
2/ Quy định về tiếp nhận và trả hồ sơ :
a/ Tiếp nhận hồ sơ :
Khi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, công dân, cán bộ công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm kiểm tra kỹ các loại giấy tờ cần thiết của từng loại hồ sơ, hướng dẫn cho các tổ chức, công dân kê khai, bổ sung (nếu thiếu), sau khi kiểm tra nếu hồ sơ đã đúng nội dung và đủ số lượng các loại giấy tờ theo quy định thì cán bộ công chức nhận hồ sơ, viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đã nhận đến các phòng chuyên môn của Sở trong ngày, cuối ngày báo cáo kết quả số lượng nhận, giao trả hồ sơ trong ngày cho Trưởng Phòng Tổ chức - Hành chính Sở.
b/ Xem xét giải quyết hồ sơ của các phòng chuyên môn :
Trưởng các phòng chuyên môn chịu trách nhiệm giải quyết khi nhận hồ sơ của tổ chức, công dân do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến.
Trường hợp việc giải quyết hồ sơ của tổ chức, công dân có liên quan đến nhiều phòng chuyên môn, thì phòng chuyên môn có trách nhiệm chính phải trực tiếp liên hệ các phòng chuyên môn khác để giải quyết và hoàn thành các thủ tục cần thiết.
c/ Thẩm quyền ký và giải quyết công việc :
Đối với công việc thuộc thẩm quyền của Sở ký thì các phòng chuyên môn lập đầy đủ thủ tục để trình ký và trả hồ sơ lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Đối với các công việc thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thì các phòng chuyên môn lập đầy đủ các thủ tục trình lãnh đạo Sở tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết. Phòng chuyên môn phải chịu trách nhiệm chuyển hồ sơ sang văn phòng UBND tỉnh và nhận lại hồ sơ đã giải quyết giao trả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
d/ Giao trả kết quả giải quyết hồ sơ :
Sau khi nhận hồ sơ đã giải quyết của các phòng chuyên môn chuyển đến công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp giao hồ sơ cho tổ chức, công dân theo phiếu hẹn và thu các khoản phí, lệ phí theo quy định, vào sổ theo dõi (trường hợp phải đóng dấu và vào sổ văn thư của Sở thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quá chuyển văn thư thực hiện).
C- TRÌNH TỰ THỦ TỤC
Lưu ý trước khi nộp hồ sơ :
“Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ phải mang theo bản gốc các văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận ... vv để bộ phận “Một cửa” đối chiếu trực tiếp với bản Photocopy (theo yêu cầu trong hồ sơ) nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian cho việc chứng thực ”.
I/ Lĩnh vực quản lý phương tiện và người lái :
1- Cấp giấy phép đào tạo lái xe :
Hồ sơ, bao gồm :
Tờ trình xin cấp giấy phép đào tạo lái xe (có xác nhận và đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở), (theo mẫu)
Báo cáo tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn phục vụ đào tạo lái xe (theo mẫu).
Quyết định thành lập Trường hoặc Trung tâm dạy nghề.
Thời gian giải quyết : Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2/ Đổi giấy phép lái xe (GPLX):
a/ Đổi GPLX của nước ngoài cấp cho người nước ngoài cư trứ, làm việc, học tập dài hạn tại Việt Nam :
Hồ sơ bao gồm:
Đơn xin đổi (theo mẫu).
Bản photocopy GPLX .
Bản dịch GPLX nước ngoài ra tiếng Việt (được bảo chứng của cơ quan chức năng).
Bản photocopy hộ chiếu.
03 ảnh màu kích thước (3x4) cm.
Thời gian giải quyết: Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b/ Đổi GPLX cho khách du lịch lái xe đăng ký nước ngoài vào Việt Nam :
Hồ sơ bao gồm:
Đơn xin đổi (theo mẫu).
Bản photocopy GPLX.
Bản dịch GPLX nước ngoài ra tiếng Việt (đ.ược bảo chứng của cơ quan chức năng).
Bản photocopy hộ chiếu.
03 ảnh màu kích thước (3x4) cm.
Thời gian giải quyết : Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
c/ Đổi GPLX nước ngoài cấp cho người Việt Nam:
Hồ sơ bao gồm :
Đơn xin đổi (theo mẫu).
Bản photocopy GPLX.
Bản dịch GPLX nước ngoài ra tiếng Việt (được bảo chứng của cơ quan chức năng).
Bản photocopy hộ chiếu.
03 ảnh màu kích thước (3x4) cm.
Thời gian giải quyết : Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
d/ Đổi GPLX quân sự do Bộ Quốc phòng cấp:
Hồ sơ bao gồm :
Đơn xin đổi (theo mẫu).
Bản photocopy giấy chứng minh nhân dân.
Quyết định ra quân (trong thời hạn không quá 6 tháng tháng kể từ ngày ký).
Giấy chứng nhận sức khỏe.
GPLX quân sự còn giá trị sử dụng (bản gốc).
Giấy giới thiệu của cục quản lý xe máy hoặc chủ nhiệm ngành xe, máy cấp quân khu, quân đoàn ,quân chủng, binh chủng và tương đương.
03 ảnh màu kích thước (3x4) cm.
Thời gian giải quyết : Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ/ Đổi GPLX do ngành Công an cấp (trừ GPLX hạng A1, A2)
Hồ sơ bao gồm :
Đơn xin đổi (theo mẫu).
Bản photocopy giấy chứng minh nhân dân.
Quyết định chuyển sang dân sự của cơ quan có thẩm quyền (trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày ký).
Giấy chứng nhận sức khỏe.
GPLX của ngành Công an cấp còn giá trị sử dụng (bản gốc).
Giấy giới thiệu của cơ quan cấp GPLX của ngành công an.
03 ảnh màu kích thước (3x4) cm.
Thời gian giải quyết : Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e/ Đổi GPLX (do ngành Giao thông vân tải cấp)
Hồ sơ bao gồm :
Đơn xin đổi (theo mẫu).
Bản photocopy giấy chứng minh nhân dân.
Giấy chứng nhận sức khỏe.
Bản phô tô coppy GPLX sắp hết hạn.
Hồ sơ gốc lái xe.
03 ảnh màu kích thước (3x4) cm.
Thời gian giải quyết : Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
f/ Xử lý các trường hợp cá biệt khi đổi GPLX :
GPLX đã qúa hạn (hết giá tri sử dụng) : Nếu thời gian quá hạn chưa đến 06 tháng kể từ ngày hết hạn và có đủ hồ sơ gốc, có tên trong sổ quản lý, có tờ khai nguyên nhân để quá hạn có xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương thì được cấp đổi lại. Hồ sơ đổi giống mục ‘e’ điểm 2 ở trên.
Thời gian giải quyết : trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
GPLX đã quá hạn 6 tháng đến dưới 12 tháng tính từ ngày hết hạn , nếu có đủ hồ sơ gốc, có tờ khai nguyên nhân để qúa hạn (có xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương) thì được dự sát hạch lại thực hành tay lái để đổi GPLX. Hồ sơ giống như mục ‘e’ điểm 2 ở trên.
Thời gian giải quyết trong 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (gồm thời gian để tổ chức sát hạch là: 30 ngày và thời gian để cấp đổi GPLX là: 15 ngày).
GPLX đã qúa hạn từ 12 tháng trở lên, nếu có đủ hồ sơ gốc thì được dự sát hạch cả môn lý thuyết và thực hành tay lái để đổi GPLX. Hồ sơ giống như mục ‘e’ điểm 2 ở trên.
Thời gian giải quyết trong 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (gồm thời gian để tổ chức sát hạch là: 30 ngày và thời gian để cấp đổi GPLX là: 15 ngày).
Các trường hợp quá hạn và không còn hồ sơ lái xe.có tên trong sổ quản lý nếu có nguyện vọng xin sát hạch lấy GPLX thì làm hồ sơ thủ tục để được dự sát hạch cấp GPLX (cả lý thuyết và thực hành lái xe). Hồ sơ giống như mục ‘e’ điểm 2 ở trên và đơn xin sát hạch lại.
Thời gian giải quyết trong 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (gồm thời gian để tổ chức sát hạch là: 30 ngày và thời gian để cấp đổi GPLX là: 15 ngày).
Trường hơp GPLX còn giá tri sử dụng nhưng bị mất toàn bộ hồ sơ lái xe, nếu có tên trong sổ lưu thì cho lập lại hồ sơ gốc. Hồ sơ bao gồm:
Đơn xin lập lại hồ sơ gốc (theo mẫu).
Tờ khai nguyên nhân mất hồ sơ (được cơ quan công an xác nhận).
Giấy chứng nhận sức khỏe.
Thời gian giải quyết trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp bị mất GPLX. Hồ sơ bao gồm:
Đơn xin cấp lại GPLX (theo mẫu).
Hồ sơ gốc giấy phép lái xe.
Giấy chứng nhận sức khỏe.
03 ảnh màu kích thước (3 X 4) cm.
Đơn cớ mất do công an địa phương xác nhận.
Thời gian giải quyết: Trong thời gian 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (gồm thời gian để xác minh và thời gian để cấp đổi GPLX).
Giấy phép lái xe vi phạm (bi bấm 2 hoặc 3 lỗ). Hồ sơ bao gồm:
Đơn đề nghị sát hạch lại để đổi GPLX (theo mẫu).
Giấy chứng nhận sức khỏe.
Hồ sơ gốc giấy phép lái xe.
03 ảnh màu kích thước (3 X 4) cm.
Giấy phép lái xe bị bấm lỗ (bản gốc).
Bản photocopy giấy chứng minh nhân dân.
Thời gian giải quyết trong 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (gồm thời gian để tổ chức sát hạch là: 30 ngày và thời gian để cấp đổi GPLX là: 15 ngày).
Di chuyển quản lý giấy phép lái xe. Hồ sơ bao gồm:
Tờ khai xin di chuyển (theo mẫu).
Giấy phép lái xe.
Bản photocopy sổ hộ khẩu.
Hồ sơ gốc GPLX.
Thời gian giải quyết trong thời gian 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3/ Cấp giấy phép xe tập lái:
Hồ sơ bao gồm:
Tờ trình xin cấp giấy phép xe tập lái.
Sổ Đăng kiểm.
Giấy chứng nhận đăng ký xe; Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Thời gian giải quyết trong thời gian 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4/ Thẩm định thiết kế cải tạo xe ô tô :
a/ Phương tiện đã có giấy đăng ký:
Hồ sơ bao gồm :
Giấy xin cải tạo (theo mẫu).
Giấy đăng ký xe.
Sổ đăng kiểm.
Thời gian giải quyết : Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b/ Phương tiện mới nhập khẩu:
Hồ sơ bao gồm :
Giấy xin cải tạo (theo mẫu).
Hồ sơ nguồn gốc nhập khẩu (hồ sơ nguồn gốc, hồ sơ kỹ thuật).
Giấy chứng nhận chất lượng phương tiện.
Thời gian giải quyết : Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5/ Cấp giấy đăng ký xe, máy thi công:
Hồ sơ bao gồm :
Tờ khai đăng ký. (theo mẫu).
Giấy chứng nhận đăng ký xe, máy thi công.
Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của xe, máy thi công.
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật xe, máy thi công.
Bản photocopy sổ hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện tại địa phương.
Thời gian giải quyết : Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6 / Cấp giấy đăng ký phương tiện thủy nội địa:
a/ Trường hợp đăng ký mới, hồ sơ bao gồm :
Đơn xin đăng ký (theo mẫu).
02 ảnh kích thước (9x12) cm (chụp toàn cảnh phương tiện trạng thái nổi nhìn từ mạn phải).
Hóa đơn nộp thuế trước bạ.
Danh sách thuyền viên (theo mẫu).
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thủy nội địa.
Bản photocopy sổ hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện tại địa phương.
Giấy phép đóng mới (nếu là phương tiện xin phép đóng mới).
Giấy phép nhập khẩu (nếu là phương tiện nhập ngoại).
Thời gian giải quyết : Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b/ Trường hợp đăng ký lai do chuyển chủ sở hữu, hồ sơ bao gồm:
Các giấy tờ quy định tại mục ‘a’ nêu trên (trừ giấy phép đóng mới).
Đơn xin chuyển chủ sở hữu (theo mẫu).
Bản photocopy hợp đồng mua bán phương tiện.
Thời gian giải quyết : Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
c/ Cấp giấy chuyển vùng đăng ký, hồ sơ gồm:
Đơn xin chuyển vùng đăng ký (theo mẫu).
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.
Hồ sơ gốc của phương tiện.
Thời gian giải quyết: Trong thời gian 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
d/ Trường hợp đăng ký lại do chuyển vùng đăng ký, hồ sơ gồm:
Các giấy tờ quy định tại mục ‘a’ nêu trên (trừ giấy phép đóng mới và hóa đơn thuế trước bạ).
Hồ sơ gốc của phương tiện.
Giấy chuyển vùng đăng ký.
Thời gian giải quyết : Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ/ Trường hợp đăng ký lại do thay đổi tính năng kỹ thuật, hồ sơ gồm:
Đơn xin đăng ký lại (theo mẫu).
Sổ danh bạ thuyền viên.
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thủy nội địa sau khi thay đổi tính năng.
Danh sách thuyền viên (nếu có sự thay đổi).
Thời gian giải quyết : Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e/ Trường hợp đổi đăng ký, hồ sơ gồm:
Giấy chứng nhận đăng ký tàu sông.
02 ảnh kích thước (9x12) cm (chụp toàn cảnh phương tiện trạng thái nổi nhìn từ mạn phải).
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thủy nội địa.
Bản photocopy hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện.
Danh sách thuyền viên.
Thời gian giải quyết : Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
II/ Về quản lý giao thông :
1/ Thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán :
Hồ sơ bao gồm :
Hồ sơ dự án và quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc báo cáo đầu tư của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Văn bản về chủ trương của cấp có thẩm quyền (nếu có).
Tờ trình của Chủ đầu tư (hoặc Phòng Công thương các huyện, thị) về việc đề nghị phê duyệt TKKT-TDT. (theo mẫu)
Biên bản nghiệm thu sản phẩm thiết kế theo Quyết định 18/2003/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng, (theo mẫu)
Báo cáo khảo sát theo Quyết định 18/2003/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng, (theo mẫu)
Thời gian giải quyết: không quá 20 ngày đối với dự án nhóm c, và 30 ngày đối với dự án nhóm B kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP)
2/ Cấp giấy phép lưu hành đặc biệt: (cho các loại xe quá tải, quá khổ)
Hồ sơ bao gồm :
Đơn xin cấp giấy phép lưu hành đặc biệt (theo mẫu).
Bản photocoppy giấy chứng nhận đăng kiểm an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới (còn hiệu lực).
Bản photocoppy giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cơ giới.
Bản photocoppy giấy phép vận tải hàng hóa (trừ các xe không thuộc đối tượng cấp giấy phép vận tải hàng hóa đường bộ theo Quyết định số 1748/QĐ- BGTVT ngày 12/07/1997 của Bộ GTVT).
Thời gian giải quyết: cấp giấy phép lưu hành đặc biệt không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
III/ Về quản lý vận tải:
1/Đăng ký khai thác tuyến cố định:
Hồ sơ bao gồm :
Bản photocopy giấy đăng ký kinh doanh khai thác vận tải khách tuyến cố định.
Bản photocopy giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.
Bản photocopy giấy chứng nhận kiểm định an oàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực.
Giấy đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định, (theo mẫu)
Phương án chạy xe : Hành trình, lịch trình, cự ly, giá vé, điểm dừng ...vv chạy xe trên tuyến đã được công bố. (theo mẫu)
Thời gian giải quyết : Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2/ Thay đổi xe hết niên hạn sử dụng:
Hồ sơ bao gồm :
Đơn xin thay đổi đầu xe. (theo mẫu)
Bản photocopy giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.
Bản photocopy giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực.
Thời gian giải quyết : Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3/ Đăng ký thêm xe chạy trên tuyến vận tải hành khách cố định:
Hồ sơ bao gồm :
Đơn xin thêm xe chạy trên tuyến vận tải hành khách cố định, (theo mẫu)
Phương án chạy xe, lịch trình, lộ trình, giá vé. (theo mẫu)
Bản photocopy giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.
Bản photocopy giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực.
Thời gian giải quyết: Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4/ Cấp sổ nhật trình:
Hồ sơ bao gồm :
Giấy đăng ký khai thác tuyến đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Bản photocopy giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.
Bản photocopy giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực.
Thời gian giải quyết : Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5/ Đổi sổ nhật trình:
Hồ sơ bao gồm :
Giấy đăng ký khai thác tuyến đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Bản photocopy giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.
Bản photocopy giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực.
Sổ nhật trình cũ.
Thời gian giải quyết : Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6/ Cấp phù hiệu “Xe hợp đồng
Hồ sơ bao gồm :
Bản photocopy giấy đăng ký kinh doanh xe vận tải khách theo hợp đồng.
Bản photocopy giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.
Bản photocopy giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực.
Thời gian giải quyết : Trong thời gian 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
D- LỆ PHÍ
1/ Lĩnh vực quản lý phương tiện và người lái:
Thực hiện theo Thông tư số 77/TC-TCT ngày 29/11/1996 của Bộ Tài Chính.
2/ Lĩnh vực quản lý giao thông:
a/ Cấp giấy phép lưu hành đặc biệt : Thực hiện theo Thông tư số 77/TC-TCT ngày 29/11/1996 của Bộ Tài Chính.
b/ Thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán : Tính tỷ lệ phần trăm tổng chi phí theo quyết định số 15/2001/BXD ngày 20/07/2001 của Bộ Xây dựng và theo Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” Sở GTVT có trách nhiệm phối hợp với sở Nội vụ đề xuất với UBND tỉnh tiếp tục điều chỉnh sửa đổi, bổ sung nội dung đề án để ngày càng phục vụ tốt hơn trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân theo mục tiêu đã đề ra./.