QUY Ế T ĐỊNH Phê duyệt Quy hoạch chăn nuôi, giết mổ, chế biến, tiêu thụ: Trâu, bò các loại gia súc trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006-2020. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; ,
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngàỵ 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 194/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006-2020.
Căn cứ Quyết định số 1383/QĐ-UBND ngày 11/8/2006 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương và dự toán Quy hoạch chăn nuôi, giết mổ, chế biến, tiêu thụ: Trâu, bò và các loại gia súc trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006-2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định số 123/BCTĐ-SKHĐT ngày 31/01/2008; Tờ trình số 10/TTr-SNN ngày 21/01/2008 của Sở Nông nghiệp & PTNT,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Quy hoạch chăn nuôi, giết mổ, chế biến, tiêu thụ: Trâu, bò và các loại gia súc trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006-2020 với các nội dung sau:
1. Tên báo cáo quy hoạch: Quy hoạch chăn nuôi, giết mổ, chế biến, tiêu thụ: Trâu, bò và các loại gia súc trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006-2020.
Đơn vị lập báo cáo quy hoạch: Viện KHKT Nông nghiệp miền Nam.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bình Phước.
3. Quan điểm, định hướng, mục tiêu quy hoạch:
3.1. Quan điểm quy hoạch:
Quy hoạch phải tính đến quy hoạch mềm, không cứng ngắc, máy móc. Qua theo dõi việc thực hiện quy hoạch, sự tác động của các yếu tố trong từng thời kỳ để có bổ sung, điều chỉnh cho hợp lý trong từng giai đoạn.
Phát triển chăn nuôi gia súc (trâu, bò và heo) bền vũng, an toàn dịch bệnh, không gây ô nhiễm môi trường, đạt hiệu quả kinh tế - xã hội.
Chuyển đổi từ chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ sang nuôi trang trại tập trung theo huớng công nghiệp và bán công nghiệp, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đại gia súc dưới tán rừng, phát triển kinh tế rừng.
Ứng dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ cao vào phát triển chăn nuôi gia súc, trong đó tập trung vào một số khâu chủ yếu: giống, thức ăn, thú y, quy trình nuôi dưỡng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành chăn nuôi.
Hình thành chuỗi liên kết chặt chẽ từ khâu sản xuất, giết mổ, chế biến và thị trường tiêu thụ trong tỉnh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, chủ yếu là TP. Hồ Chí Minh. Xây dựng các cơ sở giết mổ, chế biến với thiết bị công nghệ phù họp.
3.2. Định hướng phát triển:
Phát huy tối đa các lợi thế phát triển chăn nuôi gia súc tập trung, chuyển đổi từ chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ sang sản xuất hàng hóa theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp trên cơ sở có quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung. Phát triển chăn nuôi gia súc gắn kết chặt chẽ và đồng bộ từ khâu chăn nuôi, giết mổ, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, đồng thời với ứng dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật vê giống, thức ăn, thú y, quy trình nuôi dưỡng đế nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm.
Tiến hành xây dựng vùng chăn nuôi thâm canh kết họp với xây dựng vùng an toàn dịch bệnh để tạo ra ngày một nhiều sản phẩm thịt có chất lượng cao, khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, chất lượng đồng đều, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm phục vụ tiêu dùng trong nội tỉnh và các tỉnh lân cận.
Tạo môi trường thuận lợi cho ngành chăn nuôi gia súc phát triển ôn định, bền vững với cơ chế chính sách phù họp để hỗ trợ vốn xây dựng trang trại chăn nuôi gia súc tập trung, khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ thuật, sản xuất giống chất lượng cao, xây dựng cơ sở giết mổ chế biến thịt gia súc, cơ sở sản xuất thức ăn... Đồng thời, tăng cường hệ thống quản lý Nhà nước và hệ thống giám định sản phẩm về chăn nuôi gia súc, thú y để các văn bản Pháp luật và chính sách được thực thi có kết quả.
3.3.
Mục tiêu quy hoạch:
Mục tiêu chung:
Mục tiêu cụ thể.
Mục tiêu ngắn hạn đến năm 2010:
Mục tiêu dài hạn đến năm 2020:
Mục tiêu chung cho toàn tỉnh là giảm dần phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ, tăng dần phương thức chăn nuôi bán công nghiệp và chăn nuôi công nghiệp. Các chỉ tiêu chủ yếu về đàn gia súc (theo phương án chọn) như sau:
Chương trình khuyến nông phát triển chăn nuôi gia súc.
Chương trình dự án: Đầu tư cho các đề tài nghiên cứu theo yêu cầu cấp bách của sản xuất như vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, vùng chăn nuôi gia súc an toàn, VSTY, chẩn đoán bệnh... Đầu tư áp dụng các công nghệ tiên tiến cho ngành thú y.
Điều 2
Sau khi Quy hoạch chăn nuôi, giết mổ, chế biến, tiêu thụ: Trâu, bò và các loại gia súc trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006-2020 được phê duyệt, Chủ đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, tổ chức thực hiện theo các nội dung đã nêu tại
Điều 1 Quyết định này.
Điều 3
Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công nghiệp, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch ƯBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.