THÔNG TƯ Hướng dẫn bù giá dầu thắp sáng cho CNVC, lưc lượng vũ trang hưởng lương và các đối tượng chính sách xã hội Thực hiện kết luận của Thường vụ HĐBT tại thông báo số 347/PPLT ngày 07/02/1990 của Văn phòng HĐBT
Sau khi trao đổi thống nhất với Ủy ban Vật giá Nhà nước, Bộ Nội thương; Bộ lao động thương binh và xã hội, Tổng liên đoàn lao động Việt nam; Bộ Tài chính hướng dẫn việc bù giá dầu thắp sáng cho CNVC, LLVT hưởng lương và các đối tượng chính sách xã hội như sau: I. ĐỐI TƯỢNG BÙ GIÁ: Các đối tượng sau đây ở những nơi không có điện sinh họat nên chưa được bù giá điện theo Thông tư số 03 TT/LB ngày 14/02/1990 của Liên Bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và xã hội - Năng lượng, có tiêu chuẩn định mức dầu thắp sáng qui định tại công văn số 1143 NT/CS ngày 01/7/1985 của Bộ Nội thương, sẽ được bù giá, bao gồm: 1. CNVC Nhà nước, kể cả lao động hợp đồng từ 1 năm trở lên hưởng lương hoặc hưởng chế độ BHXH trả thay lương. 2. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, quân nhân quốc phòng hưởng lương thuộc các lực lượng vũ trang. 3. Các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội: - CNVC và quân nhân nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động. - CNVC bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng. - Thương bệnh binh hạng 1, 2 về gia đình và người phục vụ thương binh hạng 1 về gia đình. - Cán bộ cách mạng lão thành hưởng sinh hoạt phí hàng tháng. - Người có công với cách mạng. - Thân nhân liệt sỹ, thân nhân CNVC từ trần hưởng định suất nuôi dưỡng hàng tháng... Các đối tượng trên nếu vừa hưởng lương, vừa hưởng trợ cấp xã hội thì việc bù giá được thực hiện ở nơi đang hưởng lương để tránh trùng lắp. Đối với các cơ quan đơn vị đang được cung ứng dầu hỏa theo kế hoạch để thắp sáng thì nay trả tiền theo giá bán mới và hạch toán vào giá thành, phí lưu thông (nếu là đơn vị sản xuất kinh doanh) hoặc Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí (nếu là đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang...), không thuộc đối tượng bù gía tại Thông tư này. II. ĐƠN GIÁ BÙ VÀ MỨC BÙ: Đơn giá bù và mức bù được xác định như sau: 1. Đơn giá bù là 300đ/lít (bằng chênh lệch giữa giá 700đ/lít theo qui định tại quyết định số 04 NT/QĐ1 ngày 15/02/1990 của Bộ Nội thương và giá 400đ/lít theo qui định tại quyết định số 05/VGNN - TLSX ngày10/1/1989 của Ủy ban Vật giá Nhà nước). 2. Mức bù được xác định
căn cứ vào đơn giá bù nói trên và định mức dầu thắp sáng qui định đối với từng loại đối tượng được hưởng. Ví dụ: Đối tượng được mua dầu hỏa thắp sáng ở những nơi không có điện được bù giá như sau: - Loại hưởng định mức 0,5 lít được bù 150 đ/tháng - Loại hưởng định mức 1 lít được bù 300 đ/tháng - Loại hưởng định mức 2 lít được bù 600 đ/tháng III. NGUỒN KINH PHÍ VÀ PHƯƠNG THỨC BÙ GIÁ 1. Nguồn kinh phí bù giá: - Đối với các đối tượng thuộc khu vực sản xuất kinh doanh (bao gồm cả các xí nghiệp quốc phòng - an ninh) do Giám đốc đơn vị có trách nhiệm cấp bù giá. Khoản bù giá dầu thắp sáng được hạch toán vào giá thành. - Đối với các đối tượng thuộc khu vực HCSN, LLVT, chính sách xã hội do Ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương) cấp bù giá theo chế độ phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. 2. Phương thức bù giá: a. Khoản bù gía dầu thắp sáng được trả trực tiếp cùng với tiền lương hoặc trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng được hưởng. b. Đối với khu vực HCSN, LLVT, chính sách xã hội: cơ quan hoặc đơn vị chủ quản căn cứ vào những đối tượng dùng dầu hỏa thắp sáng được cấp bù giá, định mức tiêu chuẩn và mức bù giá tương ứng hướng dẫn tại Thông tư này, lập bản kê có có chữ ký và dấu của đơn vị chủ quản, gửi cơ quan tài chính kiểm tra, cấp phát cùng với cấp phát kinh phí thường xuyên. Riêng đối với các đối tượng chính sách xã hội được bù giá dầu thắp sáng, Phòng Lao động- Thương binh và xã hội căn cứ vào đối tượng đang hưởng trợ cấp nói trên xác định mức bù cho từng đối tượng và tổng hợp số người, số tiền bù giá dầu thắp sáng gửi Sở Lao động - Thương binh và xã hội. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội tổng hợp chung gửi Bộ Tài chính xem xét, cấp phát cùng với cấp phát các khoản lương hưu hoặc trợ cấp. Khoản chi về bù giá dầu thắp sáng đối với khu vực HCSN, LLVT, chính sách xã hội được hạch toán vào mục 59, chương, loại, khoản, hạng tương ứng theo mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này được thực hiện từ 16/2/1990. Riêng tháng 2/90 mức bù gía cho từng đối tượng được tính bằng 1/2 mức qui định cho cả tháng hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh cho Bộ Tài chính biết để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung. Các qui định trước đây trái với Thông tư này khôg có giá trị thi hành./.