QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Đổi tên Chi cục Phát triển lâm nghiệp thành Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.
Căn cứ Thông tư số 11/2004/TTLT-BNN-BNV ngày 02/4/2004 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND quản lý Nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn. -
Căn cứ Quyết định số 174/1998/QĐ-UB ngày 31/12/1998 của UBND tỉnh về việc thành lập Chi cục Phát triển lâm nghiệp tỉnh Bình Phước. -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tại tờ trình số 863/SNN-TCHC ngày 24/12/2004.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Đổi tên Chi cục Phát triển lâm nghiệp thành Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Bình Phước.
Điều 2 : Các chức danh Chi cục Trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Phát triển lâm nghiệp đổi thành Chi cục Trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Lâm nghiệp.
Điều 3 : Tổ chức và hoạt động của Chi cục Lâm nghiệp thực hiện theo bản Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4 : Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Giám dốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chi cục trưởng Chi cục Lâm nghiệp, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Bình Phước
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2005/QĐ-UB ngày 23/3/2005 của UBND tỉnh)
Chương I
Điều 1
Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Bình Phước (dưới đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Lâm nghiệp.
Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.
Điều 2
Chi cục giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chuyên ngành lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Chương II:
Điều 3
Chi cục có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT (dưới đây gọi tắt là Giám đốc Sở) soạn thảo văn bản để trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về lĩnh vực lâm nghiệp; hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành pháp luật, chủ trương, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành lâm nghiệp.
2. Giúp Giám đốc Sở Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành lâm nghiệp để trình UBND tỉnh phê duyệt.
3. Tổ chức chỉ dạo, kiểm tra, thực hiện và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch kế hoạch phát triển các chương trình, dự án, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp dã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực lâm nghiẹp.
5. Xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về trồng rừng; phòng và chống dịch bệnh gây hại rừng; bảo vệ rừng đầu nguồn trên địa bàn tỉnh.
6. Tổ chức việc điều tra, phân loại rừng, thống kê diện tích, cơ cấu trữ lượng của từng loại rừng; lập bản đồ rừng trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
7. Thẩm định, tổng hợp hồ sơ về thiết kế, khai thác rừng tự nhiên, rừng trồng để Giám đốc Sở trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp của Chính phủ;
8. Soạn thảo tờ trình để Giám đốc Sở trình UBND tỉnh việc cấp phép khai thác rừng tự nhiên, rừng trồng sau khi được phê duyệt và kiểm tra việc khai thác rừng theo thiết kế được duyệt.
9. Soạn thảo tờ trình để Giám đốc Sở trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập các khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ và các khu rừng có tầm quan trọng khác thuộc địa phương.
10. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về lâm nghiệp, tổ chức công tác thống kê diễn biến đất lâm nghiệp, diễn biến rừng theo quy định;
11. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình lâm nghiệp; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình dự án được giao.
12. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực lâm nghiệp.
13. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý chuyên ngành lâm nghiệp đối với cấp huyện, thị xã.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT giao.
15. Quản lý tổ chức, biên chế và tài sản, tài chính được giao theo quy định của pháp luật.
Chương III:
Điều 4
Tổ chức bộ máy lãnh đạo Chi cục:
Chi cục do 01 Chi cục Trưởng điều hành và có từ 01 đến 02 Phó Chi cục Trưởng giúp việc. Các chức vụ này do UBND tỉnh bổ nhiệm.
2/ Cơ cấu bộ máy Chi cục gồm:
Phòng Hành chính - Tổng hợp
Phòng Nghiệp vụ
Mỗi phòng có 01 Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Các chức vụ này do Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT bổ nhiệm theo quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý cán bộ.
3/ Nhiệm vụ cụ thể của mỗi phòng do Chi cục Trưởng quy định.
4/ Biên chế của Chi cục thuộc biên chế quản lý Nhà nước được UBND tỉnh giao hàng năm.
Điều 5
Chế độ làm việc:
1 / Chi cục làm việc theo chế độ thủ trưởng. Chi cục Trưởng quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc Sở Nông nghiệp &PTNT về toàn bộ hoạt động của Chi cục, đồng thời cùng Giám đốc Sở liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về chức năng, nhiệm vụ dược giao. Phó Chi cục Trưởng giúp việc cho Chi cục Trưởng được Chi cục Trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng, đồng thời cùng Chi cục Trưởng liên đới chịu trách nhiệm với cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách.
2/ Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng về toàn bộ công việc được giao của Phòng.
3/ Chi cục đảm bảo chế độ họp giao ban hàng tuần hoặc đột xuất để triển khai nhiệm vụ được giao. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất của Sở Nông nghiệp & PTNT và của Cục Lâm nghiệp.
4/ Xây dựng mối quan hệ làm việc với các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp &PTNT, các cơ quan có liên quan và các huyện, thị xã trên tinh thần hợp tác để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ đã được quy định.
Chương IV
Điều 6
Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định.
Bản Quy chế này thay thế cho bản Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định số 174/1998/QĐ-UB ngày 31/12/1998 của UBND tỉnh./.