QUYẾT ĐỊNH Quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi để tính thuế xây dựng, phí, lệ phí trước bạ; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (kèm Phụ lục I và Phụ lục II)
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015, đăng báo Cần Thơ chậm nhất ngày 10 tháng 3 năm 2015 và thay thế Quyết định số 104/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định mức giá nhà, công trình, vật kiến trúc dùng để thu thuế xây dựng và các loại phí, lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Cần Thơ và Quyết định số 3482/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC I
ĐƠN GIÁ NHÀ, CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
1. Biểu giá tại Phụ lục 1, bao gồm:
a) Đơn giá xây dựng 1m 2 mới và không phân biệt xây dựng nhà trong hẻm hay mặt đường, mặt phố. Nhà mua thuộc sở hữu của Nhà nước theo Nghị định số 34/2013/CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ tính theo giá bán thực tế của Nhà nước.
b) Trị giá nhà = đơn giá 1m 2 x Diện tích sử dụng x tỷ lệ % giá trị nhà còn lại.
2. Mức tối thiểu để thu thuế xây dựng và lệ phí trước bạ: Nếu giá thực tế cao hơn biểu giá thì tính theo giá thực tế; nếu giá thực tế thấp hơn biểu giá thì áp dụng theo biểu giá quy định tại Quyết định này.
NHÓM 1: NHÀ Ở
TT
LOẠI
ĐVT
đơn giá
(đồng)
A
NHÀ ĐỘC LẬP
I
Nhà lầu khung cột Bê tông cốt thép (BTCT), móng BTCT, sàn BTCT, tường gạch
1
Mái BTCT, có trần
a
Nền gạch men
m 2
4.698.000
b
Nền gạch bông
m 2
4.618.000
c
Nền ximăng, gạch tàu
m 2
4.568.000
2
Mái ngói, có trần
a
Nền gạch men
m 2
4.420.000
b
Nền gạch bông
m 2
4.340.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m 2
4.290.000
3
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần
a
Nền gạch men
m 2
4.100.000
b
Nền gạch bông
m 2
4.020.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m 2
3.970.000
Ghi chú:
Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m 2
Nhà có ốp gạch men chân tường và trang trí đơn giá tính theo thực tế.
Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu là sàn ván đơn giá tầng trệt lấy theo cấu trúc tương đương, riêng tầng lầu có sàn ván, đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván: 377.000 đồng /m 2 .
II
Nhà lầu cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẳn ), móng BTCT, sàn bê tông nhẹ, tường gạch
1
Mái ngói, có trần
a
Nền gạch men
m 2
3.900.000
b
Nền gạch bông
m 2
3.840.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m 2
3.760.000
2
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần
a
Nền gạch men
m 2
3.640.000
b
Nền gạch bông
m 2
3.580.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m 2
3.520.000
Ghi chú:
Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m 2
Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.
Đơn giá sàn ván: 377.000 đồng/m 2 .
Nhà có ốp gạch men chân tường và trang trí đơn giá tính theo thực tế.
III
Nhà lầu cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẳn), móng BTCT, sàn ván, tường gạch
1
Mái ngói, có trần
a
Nền gạch men
m 2
3.710.000
b
Nền gạch bông
m 2
3.630.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m 2
3.580.000
2
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần
a
Nền gạch men
m 2
3.510.000
b
Nền gạch bông
m 2
3.430.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m 2
3.380.000
Ghi chú:
Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m 2
Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.
Đơn giá sàn ván: 377.000 đồng/m 2 .
Nhà có ốp gạch men chân tường và trang trí đơn giá tính theo thực tế.
IV
Nhà lầu cột gạch, cột gỗ, móng BTCT, sàn ván, tường gạch
1
Mái ngói, có trần
a
Nền gạch men
m 2
3.450.000
b
Nền gạch bông
m 2
3.370.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m 2
3.320.000
2
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần
a
Nền gạch men
m 2
3.250.000
b
Nền gạch bông
m 2
3.170.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m 2
3.120.000
Ghi chú:
Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m 2
Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.
Đơn giá sàn ván: 377.000 đồng/m 2
Nhà có ốp gạch men chân tường và trang trí đơn giá tính theo thực tế.
V
Nhà lầu cột gạch, cột gỗ, móng BTCT, sàn bê tông nhẹ, tường gạch
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần
a
Nền gạch men
m 2
3.235.000
b
Nền gạch bông
m 2
3.154.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m 2
3.106.000
Ghi chú:
Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m 2
Nhà có ốp gạch men chân tường và trang trí đơn giá tính theo thực tế.
VI
Nhà trệt khung cột BTCT, móng BTCT, gia cố cừ tràm, tường gạch
1
Mái BTCT, có trần
a
Nền gạch men
m 2
4.308.000
b
Nền gạch bông
m 2
4.228.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m 2
4.178.000
2
Mái ngói, có trần
a
Nền gạch men
m 2
3.930.000
b
Nền gạch bông
m 2
3.850.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m 2
3.800.000
3
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần
a
Nền gạch men
m 2
3.510.000
b
Nền gạch bông
m 2
3.430.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m 2
3.380.000
Ghi chú:
Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 66.000 đồng/m 2 .
Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m 2
Nhà có gác BTCT lửng tính bằng 70% đơn giá nhà cùng loại.
Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.
Đơn giá sàn ván: 377.000 đồng/m 2
Nhà có ốp gạch men chân tường và trang trí đơn giá tính theo thực tế.
Phần móng chiếm 10% giá trị công trình, riêng phần cừ tràm chiếm 30% giá trị phần móng.
MỤC VÀ DIỄN GIẢI
Phần mộ hình lục giác cạnh 1,2m cao 1,5m bề mặt mỗi cạnh ốp bia đá granite màu đen, phần mái cao 0,5m đổ bê tông dán ngói vảy cá. Góc mái có gắn hoa văn:
Phần này Hội đồng Bồi thường của dự án xem xét, tính cụ thể.