QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 15/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND, ngày 16/7/2014 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 174/TTr-STC, ngày 06 tháng 8 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2
Đối tượng chịu phí
Tổ chức, cá nhân là chủ các dự án đầu tư thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường phải nộp phí.
Điều 3
Mức thu phí
1. Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường lần đầu như sau:
Nội dung
Mức thu
Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường:
Tổng vốn đầu tư:
≤ 50 tỷ đồng
5 triệu đồng/1 báo cáo
50 và ≤ 100 tỷ đồng
6 triệu đồng/1 báo cáo
100 và ≤ 200 tỷ đồng
10 triệu đồng/1 báo cáo
200 tỷ đồng
12 triệu đồng/1 báo cáo
Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng:
Tổng vốn đầu tư:
≤ 50 tỷ đồng
6 triệu đồng/1 báo cáo
50 và ≤ 100 tỷ đồng
8 triệu đồng/1 báo cáo
100 và ≤ 200 tỷ đồng
12 triệu đồng/1 báo cáo
200 tỷ đồng
16 triệu đồng/1 báo cáo
Nhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật:
Tổng vốn đầu tư:
≤ 50 tỷ đồng
7 triệu đồng/1 báo cáo
50 và ≤ 100 tỷ đồng
9 triệu đồng/1 báo cáo
100 và ≤ 200 tỷ đồng
15 triệu đồng/1 báo cáo
200 tỷ đồng
16 triệu đồng/1 báo cáo
Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:
Tổng vốn đầu tư:
≤ 50 tỷ đồng
7 triệu đồng/1 báo cáo
50 và ≤ 100 tỷ đồng
9 triệu đồng/1 báo cáo
100 và ≤ 200 tỷ đồng
15 triệu đồng/1 báo cáo
200 tỷ đồng
17 triệu đồng/1 báo cáo
Nhóm 5: Dự án giao thông:
Tổng vốn đầu tư:
≤ 50 tỷ đồng
7 triệu đồng/1 báo cáo
50 và ≤ 100 tỷ đồng
8 triệu đồng/1 báo cáo
100 và ≤ 200 tỷ đồng
15 triệu đồng/1 báo cáo
200 tỷ đồng
18 triệu đồng/1 báo cáo
Nhóm 6: Dự án công nghiệp:
Tổng vốn đầu tư:
≤ 50 tỷ đồng
8 triệu đồng/1 báo cáo
50 và ≤ 100 tỷ đồng
10 triệu đồng/1 báo cáo
100 và ≤ 200 tỷ đồng
18 triệu đồng/1 báo cáo
200 tỷ đồng
20 triệu đồng/1 báo cáo
Nhóm 7: Dự án khác (không thuộc nhóm 1 đến nhóm 6):
Tổng vốn đầu tư:
≤ 50 tỷ đồng
5 triệu đồng/1 báo cáo
50 và ≤ 100 tỷ đồng
6 triệu đồng/1 báo cáo
100 và ≤ 200 tỷ đồng
10 triệu đồng/1 báo cáo
200 tỷ đồng
12 triệu đồng/1 báo cáo
2. Thẩm định bổ sung, thẩm định lại: Mức thu bằng 50% mức thu trên.
Điều 4
Cơ quan thu phí
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có nhiệm vụ tổ chức thu phí.
Điều 5
Quản lý và sử dụng phí
Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
1. Cơ quan thu phí được trích lại 60% (sáu mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo chế độ quy định, cụ thể các nội dung chi sau:
a) Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành;
b) Chi phí trực tiếp cho việc thu phí như: Mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan, sổ sách, văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí, chi phí nhiên liệu đi kiểm tra theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp đến việc thu phí;
d) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu nộp phí.
đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 03 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 02 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d điều này.
2. Toàn bộ số tiền phí được trích theo quy định trên, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo quy định và thực hiện quyết toán năm toàn bộ số tiền phí được trích để lại theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
3. Tổng số tiền phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại (40%) cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của
Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. Cơ quan thu phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí; số tiền phí thu được; số để lại cho đơn vị, số phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp ngân sách Nhà nước với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định.
Điều 6
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND, ngày 20/6/2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Điều 7
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.