THÔNG TƯ Hướng dẫn, bổ sung và sửa đổi
Mục lục ngân sách Nhà nước
Mục của
Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành, Thông tư có hiệu lực thi hành từ 1/1/1994. Đến nay, do có nhiều thay đổi trong quản lý tài chính và quản lý ngân sách Nhà nước; Bộ Tài chính tiếp tục bổ sung, sửa đổi một số Chương,
Mục của
Mục lục ngân sách Nhà nước và hướng dẫn việc hạch toán kế toán và quyết toán các khoản thu, cho của ngân sách Nhà nước phát sinh như sau:
Chương 36A mới "Kiểm toán Nhà nước" để hạch toán, kế toán và quyết toán chi ngân sách Nhà nước của cơ quan Kiểm toán Nhà nước. Số chi ngân sách Nhà nước phát sinh từ sau 01/01/1995 đều được hạch toán và quyết toán vào
Chương 36A loại, khoản, hạng, mục tương ứng của
Mục lục ngân sách Nhà nước.
Chương 81A "Ban quản lý khu chế xuất thành phố Hồ Chí Minh" và bỏ
Chương 82A "Ban quản lý khu chế xuất thành phố Hải Phòng", mở
Chương 81A mới "Ban quản lý các khu chế xuất", để hạch toán và theo dõi các khoản cấp phát của ngân sách Nhà nước cho các Ban quản lý khu chế xuất: số cấp phát của ngân sách Nhà nước phát sinh từ 01/01/1995 cho các Ban quản lý khu chế xuất hạch toán và quyết toán vào
Chương 81A mới "Ban quản lý các khu chế xuất"; loại, khoản, hạng, mục tương ứng của
Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
MỤC THU:
Mục sau:
Mục 06 " Thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền" - Mở
Mục 07 " Thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền"
Mục 32 " Thu khác về thuế xuất nhập khẩu qua biên giới đất liền"
Mục 33 "Thu khác về thuế xuất nhập khẩu" của
Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
Mục 15 mới "Thu bảo hiểm xã hội", để hạch toán, kế toán và quyết toán số tiền bảo hiểm xã hội đã khấu trừ của các đơn vị hành chính sự nghiệp hưởng nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương do Sở Tài chính vật giá các tỉnh, thành phố nộp vào ngân sách Nhà nước và số tiền bảo hiểm xã hội đã khấu trừ của các đơn vị hành chính sự nghiệp hưởng nguồn kinh phí từ ngân sách Trung ương do Bộ Tài chính nộp vào ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương) để ngân sách Trung ương cấp lại cho Quỹ Bảo hiểm xã hội theo quy định tại công văn số 3478/TC-HCVX ngày 27/12/1994 của Bộ Tài chính.
Chương 99, loại 13, khoản 02, hạng 03,
Mục 15 "Thu bảo hiểm xã hội" (Ngân sách Trung ương hưởng 100%).
Mục 68 "Chi bảo hiểm xã hội".
Chương 99A loại 13, khoản 02, hạng 03,
Mục 68 "Chi bảo hiểm xã hội". Cuối năm khi lập báo cáo tổng quyết toán ngân sách Nhà nước trình Quốc hội số thu và chi bảo hiểm xã hội nói trên, thì ngân sách Trung ương sẽ được loại trừ để đảm bảo quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước không bị trùng lặp.
Mục 40 "Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu của Nhà nước". Để hạch toán, kế toán và quyết toán số thu về tiền bán nhà thuộc sở hữu của Nhà nước cho các đối tượng quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ. Năm 1995 căn cứ vào Quyết định số 829/TTg ngày 30/12/1994 và Thông tư số 06/TC-NSNN ngày 6/1/1995 của Bộ Tài chính quy định số thu về tiền cấp quyền sử dụng đất theo tiền bán nhà thuộc sở hữu của Nhà nước, phát sinh từ 01/01/1995 sẽ được hạch toán, kế toán và quyết toán vào
Mục 40 "Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước".
Chương tương ứng loại 14, khoản 1, hạng 9, mục 40 "Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu của Nhà nước".
Mục 28 "Thu cấp quyền sử dụng đất, để hạch toán, kế toán và quyết toán số tiền thu về cấp quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân theo chế độ quy định hiện hành. Riêng số thu về cấp quyền sử dụng đất thuộc nhà sở hữu của Nhà nước từ 01/01/1995 không hạch toán vào
Mục 28 "Cấp quyền sử dụng đất" mà hạch toán vào
Mục 40 "Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu của Nhà nước" như đã hướng dẫn ở Điểm 3,
Phần B. Khi nộp tiền cấp quyền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước, chứng từ nộp tiền ghi
Chương tương ứng loại 14, khoản 01, hạng 9,
Mục 28 "Thu cấp quyền sử dụng đất".
Mục 29 "Thuế chuyển quyền sử dụng đất" để hạch toán, kế toán và quyết toán tiền thuế chuyển quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân theo chế độ quy định tại Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất. Khi nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước, chứng từ nộp tiền ghi chương, loại, khoản, hạng tương ứng, và
Mục 29 " Thuế chuyển quyền sử dụng đất".