QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020,
xét đến năm 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-BCN ngày 31/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Quyết định số 1483/2011/QĐ-TTg ngày 26/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
Căn cứ Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và Danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm, Danh mục dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 27/9/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, về “Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, giai đoạn 2011-2020, xét đến năm 2020”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại Tờ trình số 05/TTr-SCT ngày 03 tháng 02 năm 2012 về việc đề nghị phê duyệt quy hoạch phát triển Công nghiệp Hỗ trợ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020, xét đến năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghiệp Hỗ trợ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020, xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển.
Quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp hỗ trợ (CNHT) gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh, nhằm thúc đẩy các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phát triển nhanh, bền vững;
Phát triển CNHT làm nền tảng cho các ngành công nghiệp, đặc biệt là các ngành công nghiệp chế tạo theo hướng sử dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại, đảm bảo phát triển bền vững.
Phát triển CNHT tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để trở thành một mắt xích trong mạng lưới sản xuất của các tập đoàn đa quốc gia, trong mạng lưới sản xuất vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cả nước và khu vực;
Phát triển CNHT trên cơ sở huy động tối đa năng lực của các thành phần kinh tế, đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia và hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong giai đoạn đầu tập trung vào hệ thống doanh nghiệp FDI, lâu dài là hệ thống doanh nghiệp dân doanh địa phương;
Các ngành CNHT liên kết gắn bó chặt chẽ với nhau, phát triển các ngành CNHT đan xen theo các khu vực tập trung, trong các cụm liên kết ngành, các khu CNHT chuyên dụng, trên cơ sở đó hình thành hệ thống các dịch vụ hỗ trợ đặc thù và chuyên biệt của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho phát triển CNHT.
2. Định hướng phát triển
Căn cứ vào đặc thù của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, vào Quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh giai đoạn 2011-2020, xét đến năm 2025 và căn cứ vào tình hình phát triển thực tế của địa phương và các vùng lân cận, từ đó định hướng ưu tiên phát triển CNHT của tỉnh như sau:
CNHT ngành cơ khí chế tạo.
+ CNHT cơ khí cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng (ôtô, xe máy…).
+ CNHT cơ khí cho phục vụ khai thác và chế biến dầu khí.
+ CNHT cơ khí phục vụ công nghiệp tàu thủy.
CNHT ngành điện - điện tử.
+ CNHT điện - điện tử cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng (ô tô, xe máy…).
+ CNHT điện - điện tử chuyên dùng (CN đóng tàu, khai thác và chế biến dầu khí, thiết bị hàng hải, y tế…).
CNHT ngành hóa chất.
+ CNHT nhựa và cao su cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng (ôtô, xe máy, điện gia dụng, điện tử, điện lạnh…).
+ CNHT sản xuất hóa chất chuyên dụng cho các ngành công nghiệp.
3.
Mục tiêu phát triển:
Chương trình phát triển:
Chương trình phát triển CNHT tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Sở Công Thương chủ trì và các Sở ban ngành liên quan phối hợp thực hiện. Kinh phí thực hiện các chương trình xúc tiến phát triển CNHT của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng 5,5, tỷ đồng/năm. Thời gian thực hiện từ năm 2012 đến năm 2020. Trong đó, Sở Công Thương là cơ quan chủ trì xây dựng Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ của tỉnh với các nội dung hành động cụ thể chi tiết cho từng năm để trình UBND tỉnh phê duyệt.
Chương trình đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu của các doanh nghiệp thuộc các ngành CNHT mũi nhọn của tỉnh, như: Ngành cơ khí, điện - điện tử…, trong đó có sự hỗ trợ một phần kinh phí của tỉnh.
Điều 2
Tổ chức thực hiện:
Để tổ chức triển khai quy hoạch, UBND Tỉnh giao trách nhiệm như sau:
1. Sở Công Thương:
Tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát kế hoạch hành động và tham mưu đề xuất UBND Tỉnh trong việc thực hiện các nội dung quy hoạch phát triển CNHT, để các tổ chức, các doanh nghiệp và toàn thể nhân dân biết thực hiện.
Xây dựng chương trình phát triển CNHT trong chương trình phát triển công nghiệp của tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt để dành nguồn ngân sách cho các hoạt động liên quan đến CNHT.
Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện quy hoạch trong các kế hoạch hàng năm, hoặc 5 năm. Theo dõi và báo cáo tình hình thực hiện quy hoạch, kịp thời đề xuất UBND tỉnh các giải pháp về điều hành thực hiện quy hoạch bảo đảm yêu cầu phát triển CNHT trong mối quan hệ tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện chức năng quản lý Nhà nước, các chính sách và giải pháp đối với việc phát triển CNHT.
2. Các cơ quan chuyên môn khác thuộc UBND tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Chủ động thực hiện các công việc liên quan đến quy hoạch ngành CNHT thuộc trách nhiệm của đơn vị mình; đồng thời phối hợp với Sở Công Thương để xử lý các vấn đề liên quan theo đề xuất của Sở Công Thương.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm:
Trên cơ sở các định hướng, mục tiêu phát triển CNHT trong quy hoạch này, tiến hành cụ thể hóa và điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng trên địa bàn.
Đưa các nội dung triển khai quy hoạch này vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm của từng địa phương.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.