QUYẾT ĐỊNH V/v Thành lập Chi cục thuỷ lợi tỉnh Vĩnh Phúc UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04/4/2001;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2004/TTLT-BNN-BNV ngày 02/4/2004 của Liên Bộ Bộ Nông nghiệp &PTNT và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về Nông nghiệp & PTNT;
Căn cứ Quyết định số 01/2005/QĐ-UBND ngày 04/5/2005 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp & PTNT;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Nông nghiệp - PTNT và tại Tờ trình số 12/TTr-SNV ngày 19 tháng 01 năm 2006.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Thành lập Chi cục Thuỷ lợi tỉnh Vĩnh Phúc.
Chi cục Thuỷ lợi tỉnh Vĩnh Phúc là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp - PTNT; giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp - PTNT thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành thuỷ lợi trong phạm vi toàn tỉnh.
Chi cục Thuỷ lợi có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật. Trụ sở của Chi cục Thuỷ lợi đặt tại thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục:
1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT trình UBND tỉnh về chiến lược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch 5 năm và hàng năm, chương trình dự án; đề án về thuỷ lợi, các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Chi cục;
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án, đề án, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Chi cục;
3. Về quản lý chuyên ngành thuỷ lợi :
3.1. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch, chương trình lĩnh vực thuỷ lợi bao gồm: Các dự án quy hoạch khai thác tổng hợp các lưu vực sông trong địa bàn tỉnh; quy hoạch hệ thống công trình thuỷ lợi; chỉ đạo việc lập các dự án đầu tư, khai thác, sử dụng và phát triển tổng hợp các dòng sông trên địa bàn; tham gia quy hoạch hệ thống công trình thuỷ lợi và quy hoạch vùng; quản lý việc thực hiện các dự án quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
3.2. Quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi:
Xây dựng kế hoạch quản lý khai thác tổng hợp các công trình thuỷ lợi, bao gồm: Hệ thống công trình hồ, đập, trạm bơm, hệ thống kênh mương trên địa bàn tỉnh; Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp -PTNT xây dựng kế hoạch, chỉ đạo việc lập và tham gia thẩm định các dự án đầu tư sửa chữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi, vận hành an toàn các công trình thuỷ lợi.
3.3. Chỉ đạo việc phòng, chống và khắc phục hậu quả hạn hán, úng lụt.
Tổ chức theo dõi, cập nhật thông tin về diễn biến thời tiết, nguồn nước tình hình hạn hán, úng lụt, ô nhiễm nguồn nước trong hệ thống công trình thuỷ lợi để giúp các địa phương xây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp.
Hướng dẫn, chỉ đạo địa phương thực hiện các biện pháp phòng chống úng, hạn hán và khắc phục hậu quả.
Xây dựng các mô hình tưới, tiêu phù hợp để giảm khó khăn cho các vùng thường xuyên bị hạn hán, úng lụt;
3.4. Phối hợp với Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn quản lý việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình cấp, thoát nước nông thôn.
3.5. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp - PTNT quản lý Nhà nước về tiêu úng, kết hợp nuôi trồng thuỷ sản, cải tạo vùng trũng, tham gia phối hợp thẩm định các dự án cải tạo vùng trũng, nuôi trồng thuỷ sản.
4. Về khoa học công nghệ:
4.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, quản lý và tổ chức triển khai kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong phạm vi quản lý của Chi cục.
4.2. Tổ chức thu thập và quản lý thông tin khoa học công nghệ phục vụ công tác quản lý chuyên ngành của Chi cục.
4.3. Về quản lý điều tra cơ bản thuỷ lợi:
Đề xuất, xây dựng các dự án, chủ trì thẩm định và quản lý kết quả các dự án điều tra cơ bản thuỷ lợi;
5. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp - PTNT thực hiện quản lý Nhà nước đối với các Công ty khai thác Công trình thuỷ lợi thuộc Sở và một số đơn vị sự nghiệp, dịch vụ thuộc lĩnh vực thuỷ lợi theo sự phân công của Giám đốc Sở;
6. Thẩm định để trình cấp có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép đối với các hoạt động phải có phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi; giấy phép xả nước thảiI vào hệ thống công trình thuỷ lợi theo quy định của pháp luật; Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT trình UBND tỉnh quy định về phân cấp việc cấp , thu hồi giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi và giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi.
7. Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Chi cục theo quy định của pháp luật;
8. Quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản của Chi cục và các nguồn lực khác được giao theo quy định.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sỏ Nông nghiệp & PTNT giao.
Điều 3
Tổ chức, bộ máy, biên chế của Chi cục:
1. Lãnh đạo Chi cục có: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng;
Chi cục trưởng chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT , trước pháp luật về nhiệm vụ được giao. Phó Chi cục trưởng giúp việc Chi cục Trưởng, phụ trách một hoạt một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng, trước pháp luật về lĩnh vực công tác được giao.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiễm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Bộ máy giúp việc có:
Phòng Hành chính - tổng hợp.
Phòng Tưới tiêu và quản lý công trình.
Phòng kế hoạch - kỹ thuật.
Phòng Thanh tra.
3. Biên chế của Chi cục trong Tổng biến chế của Sở Nông nghiệp & PTNT được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp & PTNT, thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.