THÔNG TƯ Hướng dẫn về chế độ cấp phát và quản lý vốn sửa chữa cơ sở hạ tầng đường sắt
Căn cứ Nghị định số 155/HĐBT ngày 15 tháng 10 năm 1988 của HĐBT (nay là Chính phủ) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính
Căn cứ nội dung thông báo số 46/TB của Văn phòng Chính phủ ngày 26 tháng 3 năm 1994 ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược phát triển ngành đường sắt Việt Nam; Để quản lý chặt chẽ vốn sự nghiệp kinh tế cho cơ sở hạ tầng đường sắt, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ cấp phát và quản lý vốn sửa chữa cơ sở hạ tầng đường sắt như sau I- NGUYÊN TẮC CHUNG 1/ Các đối tượng thuộc cơ sở hạ tầng đường sắt của ngành đường sắt bao gồm : hệ thống cầu, đường, hầm (cầu, hầm, đường chính tuyến, đường trong ga, ghi, cầu cạn, kè, tường chắn, cống các loại, thiết bị cố định dọc tuyến như biển báo, cọc, mốc chỉ dẫn, các gác chắn đường ngang), các thiết bị thuộc hệ thống thông tin tín hiệu (như tín hiệu ra vào ga, hệ thống cáp tín hiệu, thiết bị chống chế chạy tàu, hệ thống điều khiển và khống chế tập trung, hệ thống các đường truyền thông tin tín hiệu, máy móc thiết bị truyền tải, hệ thống nguồn, các trạm tổng đài), hệ thống kiến trúc nhà ga. 2/ Sửa chữa cơ sở hạ tầng đường sắt bao gồm : Sửa chữa thường xuyên (duy tu) và sửa chữa lớn. 3/ Các đơn vị quản lý cơ sở hạ tầng đường sắt thực hiện chế độ hạch toán sự nghiệp kinh tế; kinh phí hoạt động do Ngân sách Nhà nước đài thọ; các đơn vị này khi thực hiện các khối lượng sửa chữa cơ sở hạ tầng đường sắt được miễn nộp thuế doanh thu, thuế lợi tức và thu sử dụng vốn. 4/ Doanh nghiệp khai thác vận tải đường sắt có nghĩa vụ trích nộp vào Ngân sách Nhà nước một khoản tiền thuê sử dụng cơ sở hạ tầng đường sắt. Khoản tiền này được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu vận tải thực hiện, do Bộ Tài chính xác định hàng năm. Trong năm 1995, tỷ lệ này được quy định là 10%. II- LẬP VÀ GIAO KẾ HOẠCH I - LẬP KẾ HOẠCH : Kế hoạch sửa chữa cơ sở hạ tầng đường sắt bao gồm : Kế hoạch sửa chữa thường xuyên (duy tu) và Kế hoạch sửa chữa lớn. 1.Kế hoạch sửa chữa thường xuyên cơ sở hạ tầng đường sắt (Duy tu) Hàng năm, căn cứ vào tình trạng kỹ thuật của cầu, đường, các thiết bị kiến trúc thuộc cơ sở hạ tầng đường sắt . . . và nhu cầu vận tải trên từng tuyến khai thác và các định mức kinh tế kỹthuật, các hướng dẫn lập kế hoạch, giá cả .... các đơn vị quản lý cơ sở hạ tầng đường sắt lập kế hoạch về yêu cầu vốn duy tu sửa chữa cơ sở hạ tầng đường sắt gửi về Liên hiệp đường sắt Việt nam xem xét cân đối tổng hợp trình Bộ giao thông vận tải, Uỷ ban kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính phê duyệt. Liên hiệp đường sắt Việt nam phải xác định rõ ràng, ổn định nhiệm vụ và phạm vi quản lý được giao cho các đơn vị quản lý cơ sở hạ tầng đường sắt, có quy định cụ thể về đối tượng, cấp sửa chữa các tài sản cố định thuộc cơ sở hạ tầng đường sắt, đồng thời xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá cụ thể như sau : Đối với các đơn vị quản lý cầu đường tính theo : Km đường chính tuyến Km đường ga Km đường nhánh Ghi (chia theo các loại) Mét cầu (chia theo các loại cầu sắt, beton . . .) Mét hầm Mét cống Mét vuông nhà ga, nhà làm việc, xưởng, kho khe bến bãi . . . Điểm gác chắn đường ngang . . . Đối với các đơn vị quản lý thông tin tín hiệu đường sắt tính theo : Km đường dây Thông tin. Thiết bị Thông tin, Thiết bị Tín hiệu . . . Nội dung chi sửa chữa thường xuyên cơ sở hạ tầng đường sắt bao gồm : 1.Lương và phụ cấp lương CBCNV. 2.BHXH, BHYT. 3.Nhiên liệu. 4.Vật liệu. 5.Công tác phí. 6.Các chi phí quản lý 7.Mua sắm thiết bị phục vụ sửa chữa cơ sở hạ tầng đường sắt. 8.Dự phòng khôi phục giao thông khẩn cấp do tai nạn, thiên tai địch hoạ . . . 2-Kế hoạch sửa chữa lớn Các đơn vị quản lý cơ sở hạ tầng đường sắt phải lập Luận chứng kinh tế kỹthuật hoặc báo cáo kinh tế kỹthuật và thiết kế dự toán các công trình, hạng mục sửa chữa lớn gửi về Liên hiệp đường sắt Việt nam xem xét tổng hợp trình Bộ giao thông vận tải, Uỷ ban kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính . . . xem xét, phê duyệt, hoặc Liên hiệp đường sắt Việt nam xét duyệt đối với các công trình, dự án thuộc phạm vi ngành quản lý. Việc xây dựng và xét duyệt kế hoạch vốn sửa chữa lớn, thực hiện theo những quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý xây dựng cơ bản. II- GIAO KẾ HOẠCH :
Căn cứ theo kế hoạch vốn đã được Nhà nước phê duyệt, Liên hiệp đường sắt Việt nam phân bổ và thông báo cụ thể chỉ tiêu kế hoạch cho các đơn vị quản lý cơ sở hạ tầng đường sắt để tổ chức thực hiện. Liên hiệp đường sắt Việt nam phải gửi bản kế hoạch phân bổ nêu trên cho Bộ Tài chính và Cục Kho bạc Nhà nước để theo dõi và làm căn cứ cấp phát, thanh toán. Trong quá trình thực hiện, nếu có các biến động lớn về chính sách tiền lương, giá vật tư, Liên hiệp đường sắt Việt nam tổng hợp trình Bộ giao thông vận tải, Uỷ ban kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính để xử lý bổ xung kinh phí. III- CẤP PHÁT VỐN Hàng tháng Bộ Tài chính chuyển tạm ứng vốn sửa chữa cơ sở hạ tầng đường sắt bằng lệnh chi sang Cục Kho bạc Nhà nước để Kho bạc Nhà nước cấp phát thanh toán cho chủ đầu tư theo từng đơn vị quản lý, từng công trình, đồng thời thông báo cho cơ quan quản lý cơ sở hạ tầng đường sắt thuộc Liên hiệp đường sắt Việt nam , làm cơ sở phân bổ cho các đơn vị. Đối với vốn sửa chữa thường xuyên, hệ thống Kho bạc Nhà nước cấp phát cho các đơn vị quản lý cơ sở hạ tầng đường sắt khi có đủ : 1.Thông báo kế hoạch chi vốn sửa chữa cơ sở hạ tầng đường sắt đã được phân bổ. 2.Báo cáo tình hình thực hiện số vốn đã cấp. Đối với vốn sửa chữa lớn, hệ thống Kho bạc Nhà nước cấp phát khi có đủ: 1.Kế hoạch kinh phí được duyệt 2.Có luận chứng kinh tế kỹthuật (b/c kinh tế kỹ thuật) thiết kế dự toán được duyệt. 3.Có hợp đồng kinh tế. 4.Có biên bản nghiệm thu, phiếu giá thanh toán. IV- CHẾ ĐỘ NỘP TIỀN THUÊ SỬ DỤNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT 1/ Hàng tháng các xí nghiệp liên hợp vận tải đường sắt khu vực 1, 2, 3 có nghĩa vụ trích nộp vào Ngân sách Nhà nước một khoản tiền thuê sử dụng cơ sở hạ tầng đường sắt theo tỷ lệ 10% tính trên doanh thu vận tải thực hiện. 2/ Các Cục thuế địa phương có trách nhiệm đôn đốc các xí nghiệp liên hợp vận tải đường sắt khu vực 1, 2, 3 nộp khoản thu này vào Ngân sách Trung ương (mục 35 “Tiền thuê sử dụng đường sắt” ,
Chương 19).