THÔNG TƯ Hướng dẫn quy chế tạm thời về việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước Thi hành Nghị định số 120/CP ngày 17/9/1994 của Chính phủ ban hành quy chế tạm thời về việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau : I- TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 1. Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn, có mệnh giá và có lãi do doanh nghiệp Nhà nước phát hành nhằm vay vốn để đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và đổi mới thiết bị, công nghệ của doanh nghiệp. 2. Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước bao gồm các loại ký danh và vô danh : - Trái phiếu ký danh là loại trái phiếu có ghi tên cơ quan, đơn vị, cá nhân mua trái phiếu (gọi tắt là người mua trái phiếu) trên chứng chỉ trái phiếu hoặc đăng ký tên tại cơ quan phát hành trái phiếu. - Trái phiếu vô danh là loại trái phiếu không ghi tên người mua trái phiếu trên chứng chỉ trái phiếu hoặc không đăng ký tên tại cơ quan phát hành trái phiếu. 3. Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước được phát hành dưới dạng chứng chỉ trái phiếu hoặc dưới dạng ghi sổ: - Chứng chỉ trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Tài chính (Cục Kho bạc Nhà nước) quy định mẫu, tổ chức in, quản lý và chuyển cho doanh nghiệp Nhà nước để tổ chức phát hành. Chứng chỉ trái phiếu bao gồm hai loại: + Loại có tem lấy lãi theo định kỳ áp dụng cho các hình thức tái phiếu doanh nghiệp Nhà nước có quy định trả lãi định kỳ. + Loại không có tem lấy lãi áp dụng cho các hình thức trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước không quy định trả lãi định kỳ (trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán hoặc trả lãi ngay khi phát hành). - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước phát hành dưới dạng ghi sổ là hình thức phát hành mà tên của người mua trái phiếu được đăng ký tại cơ quan phát hành và người mua được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu trái phiếu. 4. Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước có thời hạn từ 1 năm trở lên, tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng và khả năng thu hồi vốn để trả nợ của doanh nghiệp. 5. Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước có nhiều mệnh giá khác nhau, tuỳ theo từng đợt phát hành, được in sẵn trên chứng chỉ trái phiếu hoặc được ghi trên giấy chứng nhận sở hữu trái phiếu. Mức mệnh giá tối thiểu của trái phiếu là 100.000 đồng Việt Nam. 6. Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước được ghi thu và thanh toán bằng đồng Việt Nam . Trường hợp mua trái phiếu bằng vàng hoặc ngoại tệ chuyển đổi sẽ được cơ quan phát hành trái phiếu thu vàng và ngoại tệ và thực hiện việc chuyển đổi sang đồng Việt Nam để ghi thu và thanh toán. Việc quy đổi vàng và ngoại tệ sang đồng Việt Nam tại thời điểm phát hành trái phiếu được thực hiện như sau : - Đối với vàng : Tính theo giá mua vào của Công ty vàng bạc đá quý quốc doanh trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi phát hành trái phiếu. - Đối với ngoại tệ : Tính theo giá mua ngoại tệ của Ngân hàng ngoại thương hoặc Ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi phát hành trái phiếu. Trường hợp số vàng, ngoại tệ mua trái phiếu khi quy đổi ra đồng Việt Nam không khớp với mệnh giá trái phiếu thì cơ quan phát hành trái phiếu giải quyết như sau: Người mua trái phiếu nộp thêm phần tiền chênh lệch thiếu để mua trái phiếu ở mức cao hơn hoặc được cơ quan phát hành hoàn trả lại bằng đồng Việt Nam phần chênh lệch thừa so với mệnh giá trái phiếu. 7. Lãi suất trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước được Bộ Tài chính quy định và do doanh nghiệp Nhà nước công bố theo từng đợt phát hành đảm bảo cho người mua trái phiếu được hưởng lãi suất thực cộng (+) với chỉ số trượt giá và
căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh, thu hồi vốn của doanh nghiệp.
Căn cứ để xác định mức lãi suất trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước : + Tỷ lệ lạm phát và biến động giá cả theo từng thời kỳ do Tổng cục Thống kê công bố. + Thời hạn của trái phiếu : Lãi suất trái phiếu có thời hạn dài được quy định cao hơn lãi suất trái phiếu có thời hạn ngắn. + Nhu cầu huy động vốn và khả năng huy động trái phiếu. + Hiệu quả sản xuất kinh doanh, thu hồi vốn của doanh nghiệp Nhà nước. - Phương thức xác định mức lãi suất : + Lãi suất cố định áp dụng cho cả thời hạn của trái phiếu. + Lãi suất áp dụng cho từng năm trong thời hạn của trái phiếu tuỳ theo biến động của giá cả thị trường và mức lạm phát dự tính bình quân, nhu cầu vốn cần huy động của từng năm để xác định và công bố lãi suất. + Lãi suất chỉ đạo để tổ chức đấu giá chọn lãi suất phát hành là mức lãi suất đặt thầu tối đa cho các trái phiếu mà đơn vị tham gia đấu thầu có thể đặt thầu. Mức lãi suất chỉ đạo sẽ được Bộ Tài chính quy định và doanh nghiệp Nhà nước công bố trong thông báo đấu thầu. 8. Đối tượng mua trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước: 8.1. Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước được bán cho các đối tượng sau đây: - Người Việt Nam ở trong nước, Kiều bào Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài làm việc và sinh sống hợp pháp tại Việt Nam . - Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi lĩnh vực và thành phần kinh tế, kể cả các Ngân hàng Thương mại, Công ty Tài chính, các tổ chức tín dụng, Công ty Bảo hiểm, Quỹ bảo hiểm, Quỹ đầu tư . . . - Các hội và đoàn thể quần chúng. - Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam . 8.2. Đối tượng mua trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước được lựa chọn các loại trái phiếu thích hợp với số lượng không hạn chế: - Đối với doanh nghiệp Nhà nước, Ngân hàng Thương mại, Công ty Tài chính, tổ chức tín dụng, công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm, quỹ đầu tư được phép sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong kinh doanh và các quỹ hợp pháp của mình để mua trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước, không được sử dụng nguồn vốn vay trong nước, nước ngoài để mua trái phiếu. - Đối với các hội và đoàn thể quần chúng được dùng các loại quỹ hợp pháp của mình để mua trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước. - Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải có giấy phép đề nghị mua trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước kèm theo bản sao giấy phép đầu tư gửi Bộ Tài chính để xem xét chấp nhận việc mua trái phiếu. 8.3. Nghiêm cấm các cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang các đoàn thể xã hội sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước cấp để mua trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước. 9. Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước được tự do mua bán, chuyển nhượng , thừa kế, được dùng làm tài sản thế chấp trong các quan hệ tín dụng. - Việc chuyển nhượng quyền sở hữu đối với các loại trái phiếu ký danh được thực hiện tại doanh nghiệp Nhà nước nơi phát hành trái phiếu, không mất phí. - Không được dùng trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước để thay tiền trong lưu thông và nộp thuế cho Nhà nước. 10. Việc quản lý, giao nhận, vận chuyển và bảo quản trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước được thực hiện như đối với tiền mặt và các ấn chỉ có giá trị. - Các đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ phát hành, thanh toán và quản lý trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước nếu làm mất hoặc hư hỏng tờ trái phiếu phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất theo chế độ hiện hành và bị xử lý kỷ luật tuỳ theo mức độ vi phạm. - Chủ sở hữu trái phiếu có trách nhiệm bảo quản tờ trái phiếu như tiền. + Đối với trái phiếu vô danh nếu bị mất trái phiếu sẽ không được thanh toán. + Đối với trái phiếu ký danh nếu bị mất, chủ sở hữu trái phiếu chứng minh được quyền sở hữu của mình và trái phiếu đó chưa bị lợi dụng thanh toán thì sẽ được cơ quan phát hành thanh toán (cả gốc và lãi) khi đến hạn. + Trái phiếu bị rách nát, hư hỏng, sửa chữa, tẩy xoá . . . sẽ không có giá trị thanh toán. Mọi hành vi làm trái phiếu giả đều bị xử lý theo pháp luật. + Chủ sở hữu trái phiếu có thể gửi tờ trái phiếu tại Ngân hàng thương mại để bảo quản và phải nộp một khoản phí bảo quản bằng 0,1% giá trị trái phiếu trong cả kỳ hạn phát hành 11. Các điều kiện để doanh nghiệp Nhà nước được phát hành trái phiếu : - Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và các văn bản quy định khác có liên quan của Chính phủ về thành lập doanh nghiệp. - Có dự án đầu tư có hiệu quả được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Có tổng giá trị tài sản cố định và tài sản lưu động tối thiểu là 20 tỷ đồng và tổng giá trị phát hành trái phiếu không được vượt quá 50% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. - Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 3 năm trước khi phát hành trái phiếu có lãi, tình hình Tài chính lành mạnh (như chấp hành đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước, không có nợ khê đọng với Ngân hàng, có khả năng thanh toán . . .), có hiệu suất doanh lợi cao, có triển vọng phát triển. - Không vi phạm Pháp luật Nhà nước và kỷ luật Tài chính. - Được Bộ Tài chính hoặc tổ chức trung gian Tài chính có uy tín bảo lãnh và phải nộp tiền phí bảo lãnh bằng 1% trên tổng mức dự kiến phát hành cho cơ quan bảo lãnh. 12. Doanh nghiệp Nhà nước muốn phát hành trái phiếu phải gửi hồ sơ đến Bộ Tài chính bao gồm : - Dự án đầu tư (luận chứng kinh tế kỹ thuật mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị công nghệ) được cấp có thẩm quyển phê duyệt và được cơ quan bảo lãnh chấp thuận. - Phương án phát hành trái phiếu bao gồm : Mục đích huy động vốn tổng mức dự kiến phát hành, thời hạn, lãi suất, kế hoạch trả nợ vốn vay khi đến hạn, nguồn vốn trả nợ, biện pháp tổ chức phát hành, thanh toán trái phiếu. - Đơn xin phát hành trái phiếu (theo mẫu quy định tại Thông tư này) kèm theo công văn đề nghị của cơ quan chủ quản doanh nghiệp Nhà nước có thẩm quyền. - Giấy đề nghị Bộ Tài chính bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh với một tổ chức Tài chính (theo mẫu quy định tại Thông tư này). - Các báo cáo Tài chính (bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, và báo cáo công nợ) 3 năm liên tục trước khi phát hành trái phiếu có xác nhận của cơ quan kiểm toán hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán Tài chính. 13. Trong thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin phát hành trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước, Bộ Tài chính xem xét, ra quyết định cho doanh nghiệp Nhà nước phát hành trái phiếu. Quyết định của Bộ Tài chính nêu rõ tổng mức phát hành, thời hạn, lãi suất, mệnh giá trái phiếu, phương thức phát hành và thanh toán trái phiếu khi đến hạn. Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện phát hành, Bộ Tài chính sẽ thông báo rõ lý do. 14. Việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước được tiến hành từng đợt theo Quyết định của Bộ Tài chính . Trong thời hạn 30 ngày sau khi nhận được quyết định, doanh nghiệp Nhà nước phải tổ chức phát hành trái phiếu. Trước mỗi đợt phát hành 7 ngày doanh nghiệp Nhà nước phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng những nội dung có liên quan đến việc phát hành trái phiếu như : Mức phát hành, thời hạn, lãi suất, mệnh giá, thời gian, địa điểm phát hành, quyền lợi của người mua trái phiếu và các quy định khác về phát hành và thanh toán trái phiếu. 15. Phương thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước. 15.1. Phát hành trực tiếp tại doanh nghiệp Nhà nước: Doanh nghiệp Nhà nước trực tiếp tổ chưc bán trái phiếu cho các đối tượng. 15.2. Phát hành thông qua đại lý: - Đại lý bán trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước bao gồm: Các Ngân hàng thương mại, các Công ty Tài chính, Công ty bảo hiểm, Các đại lý được hưởng một khoản hoa hồng tối đa bằng 0,25% trên tổng giá trị trái phiếu đã bán. - Các đại lý bán trái phiếu phải có các điều kiện sau: + Có tư cách pháp nhân, có vốn hoạt động từ 5 tỷ đồng trở lên. + Là đơn vị kinh doanh có hiệu quả và có công tác quản lý Tài chính tiền tệ tốt. + Có hợp đồng đại lý ký trực tiếp với doanh nghiệp Nhà nước. - Cuối mỗi ngày đại lý phải chuyển tiền thu bán trái phiếu cho doanh nghiệp Nhà nước. Cuối mỗi đợt phát hành, doanh nghiệp Nhà nước và cơ quan đại lý thực hiện thanh lý hợp đồng. 15.3. Phát hành theo phương thức đấu thầu theo quy chế đấu thầu do Bộ Tài chính quy định (có văn bản hướng dẫn riêng). 16. Phương thức thanh toán trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước 16.1 Tiền gốc trái phiếu được thanh toán một lần khi đến hạn: - Trường hợp chủ sở hữu trái phiếu có yêu cầu thanh toán trước hạn sẽ do doanh nghiệp Nhà nước xem xét quyết định và không được hưởng lãi. - Trường hợp đến hạn thanh toán gốc, chủ sở hữu trái phiếu không đến thanh toán, doanh nghiệp Nhà nước bảo lưu số tiền gốc, nhưng không được hưởng lãi trong thời gian bảo lưu. 16.2. Tiền lãi trái phiếu được thanh toán theo phương thức sau: - Thanh toán ngay khi phát hành (còn gọi là trái phiếu chiết khấu): Thay vì trả lãi khi đến hạn, trái phiếu được bán thấp hơn mệnh giá (tương đương với khoản lãi được hưởng) và được hoàn trả bằng mệnh giá khi đến hạn thanh toán. - Thanh toán theo định kỳ: 6 tháng hoặc 12 tháng một lần tuỳ theo từng đợt phát hành. - Thanh toán một lần khi đến hạn cùng với tiền gốc trái phiếu. Nếu đến hạn thanh toán lãi mà chủ sở hữu trái phiếu chưa đến thanh toán thì số tiền lãi đó được bảo lưu để hoàn trả khi chủ sở hữu trái phiếu có nhu cầu, không tính lãi nhập vào vốn gốc. 16.3. Phương thức thanh toán trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước: - Tiền gốc và lãi trái phiếu được thanh toán tại doanh nghiệp Nhà nước hoặc cơ quan đại lý thanh toán trái phiếu. - Chủ sở hữu trái phiếu có thể đề nghị doanh nghiệp Nhà nước hoặc cơ quan đại lý thanh toán trái phiếu chuyển toàn bộ số tiền gốc, lãi theo địa chỉ hoặc tài khoản do chủ sở hữu trái phiếu yêu cầu và phải nộp phí chuyển tiền tính theo mức phí thanh toán qua Ngân hàng (nếu bằng chuyển khoản) và mức phí chuyển tiền qua bưu điện (nếu bằng tiền mặt). -Trường hợp chủ sở hữu trái phiếu là Việt kiều, người nước ngoài muốn chuyển đổi tiền gốc từ đồng Việt Nam sang ngoại tệ phải được thực hiện theo quy định về quản lý ngoại hối và quy định về chuyển đổi ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam . 17. Toàn bộ số thu về phát hành trái phiếu phải được quản lý, sử dụng theo đúng mục đích dự án đã được duyệt theo cơ chế quản lý Tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý Tài chính. 18. Nguồn vốn thanh toán trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước được lấy từ khấu hao cơ bản và lợi nhuận thu được của công trình đầu tư bằng nguồn vốn phát hành trái phiếu, sau khi doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Ngân sách Nhà nước theo luật định. - Ngoài nguồn thu nói trên, doanh nghiệp Nhà nước được phép sử dụng các loại quỹ và các nguồn vốn hợp pháp khác để thanh toán như vốn khấu hao cơ bản thuộc các tài sản khác được để lại cho doanh nghiệp Nhà nước, quỹ kuyến khích phát triển sản xuất, các nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp Nhà nước; không được phát hành trái phiếu mới để thanh toán các trái phiếu đến hạn. - Trường hợp đã sử dụng hết các nguồn vốn kể trên vẫn không đủ thanh toán thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm sử dụng nguồn vốn của mình để thanh toán đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho người sở hữu trái phiếu. Doanh nghiệp Nhà nước phải hoàn trả phần vốn do tổ chức bảo lãnh đã ứng chi trả. 19. Tiền gốc, lãi và chi phí phát hành trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước được tính vào giá trị tài sản cố định đầu tư bằng nguồn vốn phát hành trái phiếu. Chi phí phát hành trái phiếu bao gồm: + Chi phí in ấn chứng chỉ trái phiếu và các ấn chỉ có liên quan. + Chi phí phát hành và thanh toán trái phiếu quy định tối đa bằng 0,5% trên doanh số phát hành; trong đó hoa hồng cho các đại lý tối đa bằng 0,25% trên tổng giá trị trái phiếu đã bán. II- CỔ PHIẾU DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC. 1. Cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước là chứng chỉ thừa nhận sự góp vốn và quyền sở hữu về vốn của chủ sở hữu cổ phiếu do doanh nghiệp Nhà nước phát hành nhằm góp vốn vào doanh nghiệp đang hoạt động hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp Nhà nước mới mà Nhà nước là người sáng lập. 2. Cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước bao gồm các loại ký danh và vô danh: - Cổ phiếu ký danh là loại cổ phiếu có ghi tên người mua trên chứng chỉ cổ phiếu. Cổ phiếu của thành viên hội đồng quản trị và những người sáng lập ra doanh nghiệp phải là cổ phiếu ký danh. - Cổ phiếu vô danh là loại cổ phiếu không ghi tên người mua trên chứng chỉ cổ phiếu, nhưng chủ sở hữu cổ phiếu được đăng ký tên tại doanh nghiệp Nhà nước để theo dõi và thanh toán lợi tức cổ phần. 3. Cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước được phát hành dưới dạng chứng chỉ. Chứng chỉ cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Tài chính (Cục Kho bạc Nhà nước) quy định mẫu, tổ chức in, quản lý và chuyển cho doanh nghiệp Nhà nước để tổ chức phát hành. 4. Cổ phiếu của mỗi doanh nghiệp Nhà nước chỉ có một loại mệnh giá, do doanh nghiệp Nhà nước quy định sau khi đã được Bộ Tài chính chấp thuận. Mệnh giá tối thiểu của cổ phiếu là 100.000 đồng Việt Nam . 5. Cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước được ghi bằng đồng Việt Nam.Trường hợp mua cổ phiếu bằng vàng hoặc ngoại tệ chuyển đổi được cơ quan phát hành thu vàng và ngoại tệ và thực hiện chuyển đổi ra đồng Việt Nam như quy định tại điều 6, phần I nói trên. 6. Lợi tức cổ phần được thanh toán hàng năm vào cuối năm Tài chính quy định, tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh và theo điều lệ hoạt động của doanh nghiệp. 7. Cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước được bán cho các đối tượng quy định tại điều 8.1, phần I của Thông tư này. - Mỗi cổ đông có thể được mua một hoặc nhiều cổ phiếu, nhưng không được phép vượt quá 5% tổng giá trị cổ phiếu phát hành đối với thể nhân và 10% tổng giá trị phát hành đối với pháp nhân. - Đối với doanh nghiệp Nhà nước, Ngân hàng thương mại, Công ty Tài chính, tổ chức tín dụng, công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm, quỹ đầu tư được phép sử dụng các quỹ hợp pháp và nguồn vốn tự bổ sung để mua cổ phiếu. Việc sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước để mua cổ phiếu phải được phép của cơ quan quản lý Tài chính của doanh nghiệp (Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp thuộc Trung ương quản lý, Sở Tài chính - Vật giá đối với doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý). - Đối với các hội và đoàn thể quần chúng được dùng các loại quỹ hợp pháp của mình để mua cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước. - Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải có giấy đề nghị mua cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước kèm theo bản sao giấy phép đầu tư gửi cho Bộ Tài chính để xem xét, chấp nhận việc mua cổ phiếu. - Nghiêm cấm các cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang, các đoàn thể xã hội sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước cấp để mua cổ phiếu. 8. Cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước được tự do mua bán, chuyển nhượng, thừa kế. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu đối với các loại cổ phiếu ký danh, vô danh được thực hiện tại doanh nghiệp Nhà nước nơi phát hành cổ phiếu, không mất phí. Không được dùng cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước để thay thế tiền trong lưu thông, nộp thuế cho Nhà nước và không được dùng làm tài sản thế chấp trong các quan hệ tín dụng. 9. Việc quản lý, giao nhận, vận chuyển và bảo quản cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước được thực hiện như đối với tiền mặt và các ấn chỉ có giá trị. - Các đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ phát hành cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước nếu làm mất, hư hỏng tờ cổ phiếu phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất theo chế độ hiện hành và bị xử lý kỷ luật tuỳ theo mức độ vi phạm . - Chủ sở hữu cổ phiếu có trách nhiệm bảo quản cổ phiếu như tiền. Trường hợp bị mất cổ phiếu phải báo ngay cho doanh nghiệp Nhà nước phát hành cổ phiếu để có biện pháp giải quyết. - Chủ sở hữu cổ phiếu có thể gửi tờ cổ phiếu tại Ngân hàng thương mại để bảo quản và phải nộp một khoản phí bảo quản bằng 0,1% trên tổng mệnh giá cổ phiếu. 10. Quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu cổ phiếu : - Được chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phiếu cho các tổ chức và cá nhân trong nước theo quy định của Luật công ty và điều lệ hoạt động của doanh nghiệp. - Được hưởng lợi tức cổ phần căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh theo điều lệ hoạt động của doanh nghiệp. - Được hưởng các quyền ưu đãi về thuế theo Luật định đối với khoản thu nhập từ lợi tức cổ phần mang lại. - Chịu sự rủi ro về phần vốn của mình đã đóng góp khi doanh nghiệp bị thua lỗ hoặc phá sản theo Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp và Luật phá sản doanh nghiệp. - Được quyền tham gia đại hội cổ đông, ứng cử và bầu cử vào Hội đồng quản trị và thông qua hội đồng quản trị để tham gia quản lý sản xuất kinh doanh, phân chia lợi tức cổ phần theo điều lệ hoạt động của doanh nghiệp. 11. Điều kiện để doanh nghiệp Nhà nước được phát hành cổ phiếu : 11.1. Đối với doanh nghiệp Nhà nước đang hoạt động : - Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và các quy định khác có liên quan của Chính phủ về thành lập doanh nghiệp. - Phải xác định lại giá trị tài sản của doanh nghiệp theo chế độ quy định. - Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi hoặc có triển vọng phát triển tốt. - Là doanh nghiệp không thuộc diện Nhà nước cần đầu tư 100% vốn. - Có dự án phát hành cổ phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổng mức mệnh giá cổ phiếu dự kiến phát hành không được vượt quá 70% giá trị tài sản đã được đánh giá lại của doanh nghiệp. 11.2. Đối với doanh nghiệp Nhà nước thành lập mới : - Phải có quyết định thành lập doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Vốn cổ phần của Nhà nước chiếm không dưới 30% tổng số vốn của doanh nghiệp. - Tổng mức cổ phiếu dự kiến phát hành không vượt quá vốn pháp định ban đầu của doanh nghiệp ghi trong điều lệ hoạt động của doanh nghiệp. 12. Các doanh nghiệp Nhà nước muốn phát hành cổ phiếu phải gửi đến Bộ Tài chính các hồ sơ sau đây : - Đơn xin phát hành cổ phiếu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính . - Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp. - Đề án sản xuất kinh doanh hoặc luận chứng kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Các báo cáo Tài chính của 3 năm gần nhất trước khi xin phát hành cổ phiếu đối với doanh nghiệp đang hoạt động bao gồm : Bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo công nợ có xác nhận của cơ quan kiểm toán hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán Tài chính. - Phương án phát hành cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước bao gồm : mục đích huy động, tổng mức vốn dự kiến phát hành, mệnh giá cổ phiếu, số lượng cổ phiếu sẽ phát hành, dự kiến tỷ lệ lợi tức cổ phần hàng năm, phương thức phát hành cổ phiếu. 13. Trong phạm vi 45 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Tài chính xem xét ra quyết định cho doanh nghiệp phát hành cổ phiếu. Quyết định của Bộ Tài chính nêu rõ tổng mức phát hành, mệnh giá cổ phiếu, phương thức phát hành và các quy định khác có liên quan. Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện phát hành, Bộ Tài chính sẽ thông báo rõ lý do. 14. Trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày có quyết định của Bộ Tài chính , doanh nghiệp Nhà nước phải tổ chức phát hành cổ phiếu theo đúng chế độ quy định. Doanh nghiệp Nhà nước (hoặc Hội đồng quản trị lâm thời đối với doanh nghiệp Nhà nước mới thành lập) phải thông báo trước 7 ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng các nội dung có liên quan đến việc phát hành cổ phiếu như : mức phát hành, mệnh giá, thời gian, địa điểm phát hành, quyền lợi của người chủ sở hữu trái phiếu, các quy định khác có liên quan đến việc phát hành cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước. 15. Việc phát hành cổ phiếu được thực hiện theo hai phương thức: phát hành trực tiếp tại doanh nghiệp Nhà nước hoặc phát hành thông qua đại lý như quy định tại điểm 15 phần I Thông tư này. Doanh nghiệp Nhà nước không được phát hành cổ phiếu theo phương thức đấu thầu. 16. Việc phân chia lợi tức cổ phần hoặc thanh toán giá trị còn lại của cổ phiếu trong trường hợp doanh nghiệp Nhà nước bị phá sản, giải thể hoặc sát nhập do doanh nghiệp Nhà nước thực hiện theo điều lệ hoạt động của doanh nghiệp và Luật công ty. Chủ sở hữu cổ phiếu có thể gửi đơn đề nghị doanh nghiệp Nhà nước chuyển lợi tức cổ phần theo địa chỉ hoặc tài khoản do chủ sở hữu yêu cầu. 17. Trường hợp chủ sở hữu cổ phiếu là Việt kiều, người nước ngoài muốn chuyển đổi lợi tức cổ phần (hoặc giá trị còn lại của cổ phiếu trong trường hợp doanh nghiệp Nhà nước bị phá sản, giải thể hoặc sát nhập) từ đồng Việt Nam sang ngoại tệ phải được thực hiện theo điều lệ quản lý ngoại hối của Việt Nam và quy định về mua bán chuyển đổi ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 18. Toàn bộ số tiền thu về bán cổ phiếu phải được quản lý, sử dụng theo đúng mục đích dự án đã được duyệt theo cơ chế quản lý Tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý Tài chính. 19. Các chi phí về phát hành cổ phiếu được hạch toán trong giá thành, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: - Chi phí in ấn chứng chỉ cổ phiếu và các ấn chỉ có liên quan. - Chi phí phát hành cổ phiếu quy định tối đa bằng 0,3% trên doanh số phát hành; trong đó hoa hồng cho các đại lý tối đa bằng 0,25% trên tổng giá trị cổ phiếu đã bán. III- TRÁCH NHIỆM QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU, CỔ PHIẾU DNNN. 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm : 1.1. Thống nhất quản lý Nhà nước đối với việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước. 1.2. Phối hợp với các Bộ, ngành quản lý sản xuất kinh doanh và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét chọn những doanh nghiệp Nhà nước có đủ điều kiện được phát hành trái phiếu, cổ phiếu. 1.3. Quy định hình thức, thủ tục và công tác quản lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu. 1.4. Thống nhất việc in, quản lý chuyển giao trái phiếu, cổ phiếu cho doanh nghiệp Nhà nước. 1.5. Xem xét và cấp giấy phép cho các doanh nghiệp Nhà nước được phát hành trái phiếu, cổ phiếu. 1.6. Xem xét cho doanh nghiệp Nhà nước được gia hạn phát hành trái phiếu, cổ phiếu trong trường hợp đã hết thời hạn phát hành ghi trong giấy phép nhưng số vốn huy động chưa đủ. Việc gia hạn thời gian phát hành tuỳ thuộc vào tình hình kết quả cụ thể của từng đợt phát hành, không nhất thiết phải kéo dài thời gian phát hành cho tới khi huy động đủ vốn. Đình chỉ phát hành trái phiếu, cổ phiếu đối với những doanh nghiệp Nhà nước vi phạm quy chế phát hành trái phiếu cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước doanh nghiệp Nhà nước. 1.7. Kiểm tra, giám sát quá trình phát hành, sử dụng vốn và thanh toán trái phiếu, việc sử dụng vốn và phân chia, thanh toán lợi tức cổ phần cho các cổ đông, thanh toán giá trị còn lại của cổ phiếu trong trường hợp doanh nghiệp Nhà nước bị giải thể, phá sản, sát nhập. 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm: 2.1. Quy định và hướng dẫn các Ngân hàng Thương mại trong thực hiện việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước. 2.2. Ban hành các quy định về thế chấp, cầm cố trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước trong các quan hệ tín dụng. 2.3. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc quy định lãi suất trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước. 3. Cơ quan quản lý trực tiếp của doanh nghiệp Nhà nước có trách nhiệm: 3.1. Thẩm tra, xem xét và quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định dự án đầu tư của doanh nghiệp. 3.2. Duyệt toàn bộ hồ sơ xin phát hành trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước gửi Bộ Tài chính. 3.3. Kiểm tra, giám sát việc phát hành và thanh toán trái phiếu, phát hành cổ phiếu và việc phân chia lợi tức cổ phần và thanh toán giá trị còn lại của cổ phiếu trong trường hợp doanh nghiệp Nhà nước bị phá sản, giải thể hoặc sát nhập, việc quản lý, sử dụng vốn phát hành trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước. 4. Các doanh nghiệp Nhà nước phát hành trái phiếu, cổ phiếu có trách nhiệm : 4.1. Thực hiện việc phát hành, thanh toán trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước theo đúng quyết định của Bộ Tài chính. 4.2. Sử dụng vốn huy động qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước theo đúng mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh đã định và đảm bảo nguồn thanh toán nợ gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn. 4.3. Thực hiện các quy định về quản lý Tài chính, kế toán thống kê và báo cáo theo chế độ hiện hành. 5. Các đại lý phát hành và thanh toán trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước: 5.1. Làm nhiệm vụ đại lý phát hành và thanh toán trái phiếu, cổ phiếu theo hợp đồng đại lý đã ký với doanh nghiệp Nhà nước phát hành trái phiếu, cổ phiếu. 5.2. Tổ chức quản lý chặt chẽ chứng chỉ trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước và các ấn chỉ có liên quan theo đúng quy định của Bộ Tài chính. IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiêu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thi hành Thông tư này. Cục trưởng Cục Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ Tài chính, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố có nhiệm vụ hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này./.