THÔNG TƯ Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Dự án Bảo tồn và phát triển tài nguyên nông nghiệp tỉnh Quảng Bình
Căn cứ hiệp định vay vốn số 434-VN ký ngày 16/1/1997 giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế IFAD cho dự án Bảo tồn và Phát triển Tài nguyên Nông nghiệp tỉnh Quảng Bình
Căn cứ Nghị định số 58/CP ngày 30/8/1993 của Chính phủ quy định Quy chế vay và trả nợ nước ngoài và các thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định;
Căn cứ Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ quy định Điều lệ quản lý đầu tư xây dựng; Nghị định số 43/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu; Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 ban hành chi tiết việc lập, thực hiện và quyết toán ngân sách và các thông tư hướng dẫn thực hiện các Nghị định;
Căn cứ Quyết định số 642/TTg ngày 10/9/1996 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án Bảo tồn và Phát triển tài nguyên nông nghiệp tỉnh Quảng Bình 1997-2001;
Sau khi thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với dự án Bảo tồn và Phát triển tài nguyên nông nghiệp tỉnh Quảng Bình như sau: I- CÁC QUY ĐỊNH CHUNG 1. Giải thích từ ngữ: 1.1. "Hiệp định" là Hiệp định vay vốn số 434-VN ký ngày 16/1/1997 giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Quỹ phát triển Nông nghiệp quốc tế IFAD cho dự án bảo tồn và phát triển tài nguyên nông nghiệp tỉnh Quảng bình. 1.2. "IFAD" là Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế. 1.3 "Dự án" là Dự án Bảo tồn và Phát triển Tài nguyên Nông nghiệp tỉnh Quảng bình vay vốn IFAD. 1.4. "Uỷ ban Điều phối Quốc gia" là Uỷ ban Điều phối Quốc gia của dự án Tuyên Quang vay IFAD đồng thời là Uỷ ban Điều phối Quốc gia của dự án Quảng Bình theo quy định tại Quyết định 642/TTg ngày 10/9/1996 của Thủ tướng Chính phủ, có trách nhiệm chỉ đạo dự án ở cấp Trung ương. 1.5 "Hội đồng Quản trị dự án tỉnh" thành lập theo quyết định của UBND tỉnh, có trách nhiệm điều phối dự án tại cấp tỉnh. 1.6 "Chủ quản đầu tư" là UBND tỉnh Quảng Bình, "Chủ đầu tư" là Ban Quản lý dự án theo sự uỷ quyền của Hội đồng Quản trị dự án tỉnh, được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh. 2. Các nguyên tắc quản lý: 2.1. Chính phủ Việt Nam quản lý vay và trả nợ IFAD theo những điều khoản do Hiệp định quy định và phù hợp với các quy định hiện hành của Chính phủ Việt nam. 2.2. Các nguồn tài trợ cho dự án gồm: - Vốn vay IFAD - Viện trợ không hoàn lại của UNDP và các tổ chức quốc tế khác - Vốn đối ứng do Việt nam đóng góp Toàn bộ vốn vay của IFAD và các nguồn đồng tài trợ cho Dự án là nguồn vốn vay, viện trợ của Chính phủ và được phản ánh vào ngân sách nhà nước. 2.3. Vốn vay IFAD (phần cấp phát) sẽ được chuyển đổi thành tiền đồng Việt nam để cấp trực tiếp cho Dự án thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, theo hình thức Ngân sách Trung ương trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Quảng Bình. Vốn vay IFAD (phần tín dụng) sẽ được chuyển đổi thành tiền đồng Việt Nam chuyển cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam (NHNN&PTNT) vay theo đề nghị của NHNN&PTNT/ Ban QLDA và phù hợp với những quy định tại Hiệp định vay phụ ký giữa Bộ Tài chính và NHNN&PTNT. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ trực tiếp nhận nợ với Bộ Tài chính. 2.4. Vốn viện trợ không hoàn lại của UNDP và các tổ chức quốc tế khác: được quản lý và hạch toán theo các quy định hiện hành về thu và chi đối với viện trợ không hoàn lại của các tổ chức này. 2.5. Vốn đối ứng: Do UBND tỉnh Quảng Bình bố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm. 3. Các thành phần của dự án: Vốn vay IFAD được thực hiện qua hai phần chính: 3.1.
Phần chuyển cho tỉnh Quảng Bình để thực hiện các thành phần dự án gồm:
Phần chuyển cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vay lại để thực hiện các hoạt động tín dụng của Dự án theo những điều khoản quy định tại Hiệp định vay phụ ký giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chương III,
Điều 35 Nghị định 42/CP ngày 16/7/1997.
b. Cấp thanh toán: khi có khối lượng hoàn thành, chủ dự án phải làm thủ tục đề nghị Kho bạc Nhà nước tỉnh thanh toán cho nhà thầu, hồ sơ bao gồm:
Công văn đề nghị Kho bạc Nhà nước tỉnh rút tiền từ Tài khoản nguồn vốn cho dự án để thanh toán;
Hoá đơn, vận đơn (nếu có)/ chứng nhận giao hàng;
Biên bản nghiệm thu công trình, các chứng từ cần thiết khác chứng minh công việc đã hoàn thành hoặc đã bàn giao (trường hợp xây dựng cơ bản);
Đề nghị thanh toán của nhà thầu hay người cung cấp;
Các chứng từ khác nếu cần thiết.
Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện kiểm tra bộ hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán của Ban QLDA và chỉ cấp tạm ứng, thanh toán từ Tài khoản nguồn vốn cho dự án khi đã kiểm tra và xác nhận các hoạt động của dự án yêu cầu thanh toán được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước, đúng nội dung dự án được phê duyệt và đúng tỷ lệ vốn tài trợ của IFAD và vốn đối ứng. Khi thanh toán, Kho bạc Nhà nước tỉnh sẽ khấu trừ khoản đã tạm ứng trước cho nhà thầu.
Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin rút vốn đầy đủ, hợp lệ, Kho bạc Nhà nước tỉnh kiểm tra, xác nhận hồ sơ đủ điều kiện thanh toán và thực hiện việc thanh toán theo đề nghị của Ban Quản lý dự án.
Trình tự rút vốn từ tài khoản nguồn vốn - Phụ lục III.
V. CẤP PHÁT, THANH TOÁN BẰNG VỐN ĐỐI ỨNG
Vốn đối ứng của Dự án được bố trí trong ngân sách của tỉnh Quảng Bình. Việc cấp phát vốn đối ứng cho Dự án do Sở Tài chính thực hiện theo quý, căn cứ vào kế hoạch chi tiêu của Dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và dự toán ngân sách tháng, quý, năm. Vốn đối ứng sẽ được Sở Tài chính chuyển vào tài khoản nguồn vốn của dự án tại KBNN tỉnh để Kho bạc quản lý và cấp phát theo quy định tại điểm 3
Phần IV của Thông tư này.