QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết số 65/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2015; T h eo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH: Đ i ều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2015. Đ i ều 2. Quyết định này được áp dụng kể từ năm ngân sách 2015. Đ i ều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Đ i ều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Tiến Phương QUY ĐỊNH Định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 60 /2014/QĐ-UBND ngày 26 /12/2014 của UBND tỉnh Bình Thuận) 1 . Định mức phân bổ chi ngân sách đối với khối quản lý hành chính cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã, thành phố: Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm Đ ị nh mức chi Khối tỉnh - Khối Đảng, đoàn thể và quản lý nhà nước 24 Khối huyện, thị xã, thành phố - Khối Đảng, đoàn thể và quản lý nhà nước 24 Riêng huyện Phú Quý 27,5 Ngoài số chi theo định mức nói trên tùy theo tính chất hoạt động đặc thù của từng đơn vị, sẽ cân đối bổ sung thêm kinh phí chi công việc, các khoản chi đặc thù của khối đảng, khối đoàn thể cho phù hợp hoạt động của từng đơn vị: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, các tổ chức đoàn thể và các sở, ngành. Đối với khối huyện, thị xã, thành phố định mức phân bổ dự toán chi trên là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố. Các địa phương căn cứ vào đặc thù của từng đơn vị dự toán tham mưu cho HĐND cùng cấp phân bổ giao định mức chi cho phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị trên địa bàn. 2 . Định mức phân bổ chi ngân sách đối với kinh phí hoạt động HĐND khối huyện, thị xã, thành phố: Đ ị nh mức chi Thành phố Phan Thiết 850 triệu đồng/năm Thị xã La Gi 820 triệu đồng/năm Các huyện còn lại 800 triệu đồng/năm 3. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với chi sự nghiệp khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố: 3.1. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố: 3.1.1. Định mức chi sự nghiệp giáo dục đào tạo: a) Sự nghiệp giáo dục: - Đối với bậc học Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện trực thuộc huyện, thị xã, thành phố: ĐVT: triệu đồng/biên chế/năm Đ ị a bàn Đ ị nh mức (triệu đồng/trường/năm) M ầ m non Tiểu học Trung học c ơ sở D TNT Hạng 1 Hạng 2,3 Hạng 1 Hạng 2,3 Hạng 1 Hạng 2,3 Phan Thiết 77 80 95 100 210 220 Tuy Phong 77 80 95 100 210 220 Bắc Bình 77 80 95 100 210 220 270 Hàm Thuận Bắc 77 80 95 100 210 220 270 Hàm Thuận Nam 77 80 95 100 210 220 Hàm Tân 77 80 95 100 210 220 La Gi 77 80 95 100 210 220 Tánh Linh 77 80 95 100 210 220 270 Đức Linh 77 80 95 100 210 220 Phú Quý 154 160 190 200 420 440 Căn cứ định mức được phân bổ; tình hình thực tế của từng địa phương, Phòng Giáo dục và Đào tạo; Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu UBND huyện, thị xã, thành phố giao định mức khoán chi hoạt động cho phù hợp với từng đơn vị. Định mức phân bổ chi ngân sách này chưa bao gồm kinh phí học bổng và trang cấp ban đầu cho học sinh dân tộc; hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 3, 4, 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non; kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; cấp bù học phí hệ giáo dục thường xuyên; kinh phí thực hiện chương trình SEAQAP; các khoản chi mua sắm sửa chữa, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy. Các nội dung chi này được bố trí cân đối riêng ngoài định mức và thanh quyết toán theo thực tế phát sinh. - Đối với bậc học Trung học phổ thông và Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: Số TT Tên trường Kinh phí hoạt động (triệu đồng) 1 Trường THPT Tuy Phong 739 2 Trường THPT Hoà Đa 805 3 Trường THPT Hàm Thuận Bắc 648 4 Trường THPT Hàm Thuận Nam 602 5 Trường THPT Phan Bội Châu 816 6 Trường THPT Lý Thường Kiệt 786 7 Trường THPT Đức Tân 465 8 Trường THPT Đức Linh 693 9 Trường THPT Tánh Linh 679 10 Trường THPT Bắc Bình 762 11 Trường THPT Trần Hưng Đạo 1.060 12 Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai 590 13 Trường THPT Hùng Vương 863 14 Trường THPT Quang Trung 669 15 Trường THPT Nguyễn Huệ 690 16 Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi 655 17 Trường THPT Phan Chu Trinh 624 18 Trường THPT Nguyễn Văn Linh 420 19 Trường THPT Nguyễn Trường Tộ 485 20 Trường THPT Lương Thế Vinh 345 21 Trường THPT Bùi Thị Xuân 430 22 Trường THPT Ngô Quyền 620 23 Trường THPT Phan Thiết 516 24 Trường phổ thông DTNT Tỉnh 520 25 Trường THPT Hàm Tân 428 26 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng 341 Định mức phân bổ chi ngân sách này chưa bao gồm kinh phí học bổng và trang cấp ban đầu cho học sinh dân tộc; kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; cấp bù học phí hệ giáo dục thường xuyên; thực hiện chế độ công tác phí coi thi chấm thi kỳ thi tốt nghiệp phổ thông trung học, thi tuyển sinh vào lớp 10 ở các trường trung học phổ thông; các khoản chi mua sắm sửa chữa, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy. Các nội dung chi này được bố trí cân đối riêng ngoài định mức và thanh quyết toán theo thực tế phát sinh. Khi giao dự toán cho các trường trung học phổ thông sẽ tính bù trừ phần thu được để lại theo quy định. b) Sự nghiệp đào tạo: ĐVT: triệu đồng Đ ơn vị Đ ị nh mức/học sinh/năm Đ ị nh mức/biên chế/năm 1. Trường Cao Đẳng cộng đồng - Hệ Cao đẳng khối kỹ thuật, du lịch 2,6 - Hệ Cao đẳng nghề 3,4 - Hệ Cao đẳng sư phạm 2,6 - Hệ Cao đẳng ngành học khác 2,6 - Hệ Trung cấp ngành học khác 2,4 - Hệ Trung cấp khối kỹ thuật, du lịch 2,4 2. Trường Cao đẳng Y tế + Hệ Cao đẳng 3,4 + Hệ Trung cấp 3,2 3. Trường Cao đẳng nghề - Hệ Cao đẳng nghề 3,4 - Hệ Trung cấp nghề 3,2 4. Trường Chính trị tỉnh 24 5. Các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện Riêng Phú Quý 17,5 18 6. Trường Năng khiếu nghiệp vụ thể dục thể thao 17,5 Định mức phân bổ chi ngân sách này chưa bao gồm kinh phí kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; các khoản chi mua sắm sửa chữa, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy. Các nội dung chi này được bố trí cân đối riêng ngoài định mức và thanh quyết toán theo thực tế phát sinh. Khi giao dự toán cho các trường sẽ tính bù trừ phần thu được để lại theo quy định. Riêng các khoản chi phí mở lớp đào tạo, bồi dưỡng, các khoản chi phí phục vụ cho học sinh năng khiếu của Trường nghiệp vụ thể dục thể thao (chi phí điện, nước, vật dụng tập luyện, tiền dinh dưỡng, …) được bố trí cân đối riêng ngoài định mức và thanh quyết toán theo thực tế phát sinh trong năm. 3 .1.2. Định mức chi sự nghiệp y tế: Đơn vị: triệu đồng Số TT C hỉ tiêu Đ ị nh mức/ giường bệnh/năm Đ ị nh mức/ biên chế/năm 1 C ấ p tỉnh T uyến điều trị Bệnh viện tỉnh 19 Bệnh viện Đa khoa khu vực: Bắc Bình Thuận, Nam Bình Thuận 17,5 Phòng khám khu vực bệnh viện nam Bình Thuận 17,5 Bệnh viện Lao và bệnh phổi 17,5 Bệnh viện y học cổ truyền 17,5 T uyến dự phòng 17 , 5 Trung tâm dân số kế hoạch hoá gia đình các huyện, thị xã, thành phố 16 Riêng Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình huyện Phú Quý 20 2 C ấ p huyện T uyế n điều trị 17,5 T uyến dự phòng 16 Riêng Trung tâm y tế quân dân y Phú Quý 20 Y tế xã 8 Riêng các xã thuộc địa bàn Phú Quý 15 3 .2. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với các sự nghiệp khác của khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố: Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm Đ ị nh mức chi - Khối tỉnh 17,5 - Khối huyện, thị xã, thành phố 17,5 Riêng Phú Quý 18 4. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với khối xã, phường, thị trấn: a) Đối với chức danh chuyên trách, công chức: Đơn vị: triệu đồng Đ ị nh mức/người/năm - Xã loại 1 14 - Xã loại 2 14 - Xã loại 3 13,5 b) Đối với các chức danh không chuyên trách (Đã bao gồm các khoản quỹ phụ cấp và kinh phí hoạt động): Đơn vị: triệu đồng C hức danh Đ ị nh mức/người/ năm Khối xã - Khối Đảng + Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng, Trưởng ban tổ chức Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo và cán bộ văn phòng Đảng ủy xã) 23,4 - Khối đoàn thể + Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc 23,4 + Phó các đoàn thể: Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh 18,5 + Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, người cao tuổi 25,4 - Khối hành chính nhà nước + Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn 17,9 - Các chức danh không chuyên trách khác + Phó Trưởng công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự 21,5 + Công an viên thường trực 17,9 Khối thôn khu phố + Bí thư chi bộ thôn kiêm trưởng ban công tác mặt trận 23,8 + Bí thư chi bộ khu phố 15,3 + Trưởng thôn, khu phố 15,3 + Trưởng ban công tác mặt trận khu phố 15,3 + Công an viên thôn 13 c) Đối với chi hoạt động của HĐND cấp xã, phường, thị trấn: Định mức phân bổ chi hoạt động của HĐND cấp xã, phường, thị trấn là 280 triệu đồng/xã/năm. Định mức phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới áp dụng kể từ ngân sách năm 2015. Định mức chi trên là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố. Các địa phương căn cứ vào khả năng tăng thu ngân sách hàng năm, hoạt động đặc thù của từng đơn vị dự toán tham mưu cho HĐND cùng cấp phân bổ giao định mức chi cho phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị trên địa bàn. Để đảm bảo cân đối nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương tăng thêm cho ngân sách các cấp, trong quá trình điều hành dự toán ngân sách, giao cho Sở Tài chính tính toán và hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố cấp phát kinh phí cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách sau khi đã trừ nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo đúng quy định./.