QUYẾT ĐỊNH Về việc: Ban hành quy định quản lý quỹ phòng, chống ma túy của Tỉnh theo Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND ngày 15/03/2006 của UBND tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Quyết định số 31/2000/QĐ-TTg ngày 02/03/2000 về việc thành lập Quỹ phòng, chống ma tuý; thông tư liên tịch số 05/2001/TTLT-BTC-BCA ngày 16/01/2001; Thông tư liền tịch số 96/2005/TTLT-BTC-BCA ngàỵ 02/11/2005 của Bộ Tài chính, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quyết định số 31/QĐ-Tig ngày 02/03/2000 của Thủ tướng Chính Phủ;
Căn cứ Kết luận số 03/KL-TU ngày 07/01/2006 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp tăng cường công tác phòng, chống ma túy;
Căn cứ Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND ngày 15/03/2006 của UBND tỉnh Sơn La về việc thành lập Quỹ phòng chống ma tuý;
Xét đề nghị của Giám đốc Công an Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chánh án Toà án nhân dân Tỉnh tại Tờ trình số 187/TTr-LN ngày 12/4/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định quản lý Quỹ phòng, chống ma túy của tỉnh theo Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND ngày 15/03/2006 của UBND tỉnh SƠn La”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2006.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, các Thành viên Ban quản lý quỹ phòng chống ma tuý tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Chí Thức
QUY ĐỊNH .
Quản lý quỹ phòng, chống ma túy của Tỉnh
theo Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 15/03/2006 của UBND tỉnh Sơn La
(Kèm theo quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 14/04/2006 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Son La )
Chương I:
Điều 1
Phạm vi quy định.
Quản lý nguồn khen thưởng từ trích 30% số thu từ các vụ án ma tuý.
Quản lý, sử dụng quỹ phòng chống ma tuý của Tỉnh
(Sau đây gọi tắt là quỹ 03).
Điều 2
Quỹ 03 thành lập theo Quyết định số 31/QĐ-TTg ngày 02/03/2000 của Thủ tướng Chính Phủ và Kết luận số 03-KL/TU ngày 07/01/2006 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh. Thành lập Ban quản lý Quỹ giúp UBND tỉnh quản lý và điều hành. Công an Tinh, Sờ Tài chính là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh theo dõi, quản lý, cấp phát, quyết toán quỹ 03.
Điều 3
Quỹ 03 mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh. Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán các khoản thu, chi từ Quỹ 03 theo quy định của UBND Tỉnh.
Điều 4
Sau khi bản án, quyết định xử lý của Toà án đối với các vụ án phạm tội về ma tuý có hiệu lực pháp luật thì toàn bộ các khoản tiền thu được bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, tiền trên tài khoản của đối tượng phạm tội, tiền thu được do bán tài sản, phương tiện, tang vật bị tịch thu (trừ ma tuý ) từ các vụ án đó, đã trừ chi phí cho việc bán tài sản và chi khác ( nếu có ) đều được chuyển vào tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh và được phân phối, quản lý, sử dụng theo hướng dẫn tại quy chế này.
Điều 5
Các khoản đóng góp, hỗ trợ từ Ngân sách, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác phòng chống ma túy của Tỉnh được chuyển vào Quỹ 03.
Điều 6
Quỹ 03 được thành lập để hỗ trợ công tác tuyên truyền, nghiệp vụ, mua sắm trang thiết bị, hỗ trợ bồi thường cho tập thể cá nhân tham gia công tác phòng, chống ma tuý; hỗ trợ, khen thưởng, cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma tuý
Điều 7
Việc bán tài sản, phương tiện, tang vật bị xử lý tịch thu từ các vụ án ma túy và tài sản, phương tiện tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác phòng, chống ma túy được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về việc quản lý và xử lý tài sản tịch thu xung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hĩru Nhà nước.
Chương II:
Điều 8
Nguồn trích khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án:
a- Số tiền trích từ 30% quy định tại điểm a, điều 10 được coi như 100% và được phân phối, sử dụng như sau:
60% để khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích điều ừa, vụ án.
40% để mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống ma tuý.
b- Trong trường hợp chi thưởng theo mức quy định tại điểm 2, điều 15 mà thiếu nguon thì được bổ sung từ quỹ 03 để chi thưởng.
Điều 9
Quản lý, sử dụng nguồn trích khen thưởng.
(ý 1, điểm a, điều 8 ).
1. Đối tượng chi:
a- Chi khen thưởng cho cá nhân có công phát hiện, tố giác, tố cáo các
vi phạm, tội phạm vê ma tuý và người nghiện ma tuý.
b- Chi khen thưởng cho các tập thể, cơ quan, tổ chức xã hội, cơ sở bản; tổ, tiểu khu ( gọi tắt là tập thể ) có nhiều cá nhân được thưởng về công tố giác, tô cáo các vi phạm, tội phạm vê ma tuý và người nghiện ma tuý.
2. Mức thưởng.
a- Mức thưởng đối với cá nhân:
Đối với cá nhân có công phát hiện, tố cáo, tố giác vi phạm, tội phạm về ma tuý và người nghiện ma tuý:
+ Trường hợp phát hiện người nghiện ma tuý mới ( không có trong danh sách đã công khai ) đối với người nghiện ma tuý, sử dụng trái phép chất ma tuý, mức thưởng cho người phát hiện là 100.000 đồng/người; Trường hợp nhiều người phát hiện một người thì ai phát hiện và có tố giác trước vê thời gian thì người đó được thường
+ Đối với vụ án về ma tuý ít nghiêm trọng: mức thưởng tối đa là 300.000 đồng/người/vụ.
+ Đối với vụ án về ma tuý nghiêm trọng: mức thưởng tối đa là 500.000 đồng/người/vụ.
+ Đối với vụ án về ma tuý rất nghiêm trọng: mức thưởng tối đa là 700.000 đồng/người/vụ.
+ Đối với vụ án về ma tuý đặc biệt nghiêm trọng: mức thưởng tối đa là 1.000.000 đồng/người/vụ.
Nếu trường hợp nhiều người phát hiện một vụ án thì ai phát hiện và có tố - giác trước về thời gian thì người đó được thưởng.
Việc xác định tính chất của tội phạm để áp dụng mức thưởng nêu trên phải căn cứ vào khoản 3, điều 8 của Bộ luật hình sự năm 1999.
b- Mức thưởng đối với tập thể:
Hàng quý, 6 tháng hoặc năm, tập thể có 5- 10 người được thưởng do có công phát hiện, tố giác người nghiện hoặc sử dụng trái phép chất ma tuý, thì được thưởng tối đa 500.000 đồng/tập thể. Có từ 11 người được thưởng trở lên, mức thưởng tối đa 1.000.000 đồng/tập thể.
Hàng quý, 6 tháng hoặc năm, tập thể có từ 5-10 cá nhân được thưởng do có công phát hiện, tô giác vụ án vê ma tuý ít nghiêm trọng, thì được thưởng tối đa 800.000 đồng/tập thể; có từ 11 đến 20 người được thưởng, mức thưởng tối đa 1.000.000 đồng/tập thê; có từ 21 người được thưởng trở lên, mức thưởng tối đa 1.500.000 đồng/tập thể.
Hàng quý, 6 tháng hoặc năm, tập thể có từ 5-10 người được thưởng do có công phát hiện, tô giác vụ án vê má tuý nghiêm trọng, thi được thưởng tôi đa 2.000.000 đồng/tập thể; có từ 11 đến 15 người được thưởng, mức thưởng tối đa 4.000.000 đồng/tập thể; có từ 16 vụ trở lên, mức thưởng tối đa 6.000.000 đồng/tập thể.
Hàng quý, 6 tháng hoặc năm, tập thể có từ 3-5 người được thưởng do có công phát hiện, tô giác vụ án vê ma tuý rất nghiêm trọng, thì được thưởng tối đa 4.000.000 đồng/tập thể; có từ 06 đến 10 người được thường, mức thưởng tối đa 8.000.000 đồng/tập thể; có từ 11 người được thưởng trở lên mức thưởng tối đa 10.000.000 đồng/tập thể.
Hàng quý, 6 tháng hoặc năm, tập thể có từ 1-2 người được thưởng do có công phát hiện, tố giác vụ án về ma tuý đặc biệt nghiêm trọng, thì được thưởng tồi đa 8.000.000 đồng/tập thể; có từ 03 đến 05 người được thưởng mức thưởng tối đa 13.000.000 đồng/tập thể; có từ 06 vụ trở lên, mức thường tối đa 15.000.000 đồng/tập thể.
3. Phương thức chi trả nguồn khen thưởng.
Thủ trưởng cơ quan thụ lý, điều tra chính của vụ án chủ trì việc chi thưởng cho người có công phát hiện, tô cáo, tô giác người nghiện ma tuý sử dụng chất ma tuý ở địa phương theo khu vực hành chính và các tội phạm về ma tuý. Việc chi thưởng phải đảm bảo kịp thời, đúng quy định về mức thưởng
Bí thư chi bộ cơ sở ( nơi có người được thưởng ) trực tiếp nhận tiền thưởng với chủ Thủ trưởng cơ quan điêu tra ( người giao tiên thưởng ) và giao tiền thưởng đó kịp thời cho người được thương.
Phải đảm bảo an an toàn và giữ bí mật tuyệt đối cho người phát hiện tố cáo, tố giác các vi phạm, tội phạm vê ma tuý nói chung, nói riêng với người được thưởng.
Việc chi thưởng phải đảm bảo đúng nguyên tắc về quản lý tài chính kế
toán ( mở sổ sách thu, chi cụ thể ), sổ sách này được coi là tài liệu mật.
Hàng quý cơ quan điều tra của cấp Tỉnh, cấp huyện, thị xã ứng trước từ nguồn trích khen thưởng để đảm bảo kịp thời việc khen thưởng. Mức tạm ứng căn cứ vào việc chi thưởng bình quân một quý của năm trước, nhưng không vượt quá 70% số thực chi bình quân một quý hết quý cơ quan được tạm ứng quỹ báo cáo số đã chi thưởng, khả năng nguồn thu được trích để chi thưởng và đề nghị tạm ứng để chi thưởng cho quý tiếp theo.
4. Nguồn chi thưởng:
Trích 60% trong nguồn trích 30% thu từ các vụ án ma tuý.
Hỗ trợ từ quỹ 03 của Tỉnh.
5. Kế toán, quyết toán nguồn trích khen thưởng:
a- Công an Tỉnh quản lý kinh phí trích thưởng, thực hiện công tác kế toán đối với khoản kinh phí này theo che độ kế toán hiện hành và được kế toán theo dõi chi tiết riêng.
b- Các khoản chi thưởng cho các tổ chức, cá nhân tham gia khám phá, thụ lý, điêu tra vụ án do thủ trưởng cơ quan điêu tra quyêt định chi và chịu trách nhiệm vê quyêt định của mình theo mức quy định tại quy chê này.
c- Các đơn vị được cấp phát kinh phí từ nguồn trích khen thưởng phải thực hiện báo cáo quyêt toán kinh phí khen thưởng với Công an Tỉnh định kỳ hàng quý, năm theo quy định của chế độ kế toán.
e - Hàng quý, năm Công an Tỉnh có trách nhiệm báo cáo việc thu, chi từ nguồn trích khen thưởng, tình hình sử dụng kinh phí được câp phát từ nguồn trích khen thưởng của các đơn vị với Ban chỉ đạo 03 Tỉnh, UBND Tỉnh.
Điều 10
Quản lý kinh phí mua sắm từ nguồn trích khen thưởng
( ý 2, điểm a, điều 8 ).
Nguồn trích 40% để mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý của các đơn vị trong hệ thông các cơ quan tư pháp ( Công an, Toà án, Viện kiểm sát...)
Việc mua sắm trang thiết bị, phương tiện thiết yếu phục vụ cho công tác phòng chông ma tuý của đơn vị thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
B - Quy định về quản lý quỹ 03:
Điều 11
Ban quản lý Quỹ 03 gồm các thành viên:
Chủ tịch UBND tỉnh là Trưởng ban.
Giám đốc Công an tỉnh là phó ban thường trực.
Giám đốc Sở Tài chính là phó ban.
Phó giám đốc Công an Tỉnh phụ trách cảnh sát là phó ban.
Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Trưởng cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh là thành viên. Mời Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiêm sát nhân dân tỉnh tham gia Ban quản lý quỹ.
Điều 12
Nhiệm vụ Ban quản lý; chủ tài khoản và kế toán Quỹ 03.
1. Nhiệm vụ của Ban quản lý Quỹ 03
Nhiệm vụ của các thành Viên Ban quản lý quỹ 03 do Trưởng ban quản lý quỹ 03 phân công. Các thành viên Ban quản lý quỹ 03 sử dụng bộ máy của cơ quan mình để giúp việc.
Ban quản lý Quỹ 03 có trách nhiệm quản lý toàn bộ các khoản thu, chi của Quỹ đảm bảo đúng quy định, được bộ phận thường trực của Quỹ báo cáo số liệu thu, chi quỹ theo quý, 6 tháng và năm.
Đề xuất với cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi các nội dung về quản lý quỹ 03 và quy định vê thu, chi quỹ 03.
2. Chủ tài khoản và kế toán Quỹ 03.
Chủ tịch UBND tỉnh là người trực tiếp, quản lý điều hành quỹ 03; Mọi khoản chi từ quỹ đều phải có quyết định của Chủ tịch UBND Tỉnh.
Quỹ 03 mở Tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh và sử dụng con dấu của Công an Tỉnh để giao dịch.
Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, phó giám đốc Công an tỉnh phụ ừách cảnh sát được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyên làm chủ Tài khoản của quỹ 03.
Kế toán quỹ do Trưởng ban quản lý quỹ phân công.
Điều 13
Quỹ 03 được hình thành từ các nguồn:
a- Số tiền thu được từ các vụ án về ma túy sau khi có bản án, quyết định xử lý có hiệu lực pháp luật.
b- Các khoản tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho công tác phòng, chống ma túy của Tỉnh Sơn La
c- Các khoản đóng góp của nhân dân, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.
d- Bổ sung từ Ngân sách câp tỉnh trong dự toán ngân sách hàng năm
Điều 14
Số tiền thu được từ các vụ án về ma túy được phân chia như sau:
a- Trích 30% để hỗ trợ, khen thường cho các đom vị, cá nhân trực tiếp phát hiện, điêu tra vụ án.
b- Trích 60% chuyển vào quỹ 03.
c- Trích 10% chuyển vào tài khoản quỹ phòng, chống ma túy Trung ương.
Căn cứ vào bản án, quyết định xử lý có hiệu lực pháp luật đối với các vụ án ma túy và số tiền thực nộp vào tài khoản tạm giữ, Sở Tài chính trích chuyển số tiền trên tài khoản tạm giữ cho Cơ quan điều tra vụ án ( Công an Tỉnh ); Tài khoản Quỹ phòng, chống ma túy Trung ương và của tỉnh theo tỷ lệ trên.
Điều 15
Trường hợp Tỉnh nhận được các khoản tài ữợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác phòng, chống ma túy của Tỉnh thì các khoản tài trợ được xử lý như sau:
Nếu khoản tài trợ bằng tiền Việt nam thì Công an Tỉnh ( cơ quan thường trực Ban quản lý Quỹ ) tiếp nhận và nộp vào Quỹ 03.
Nếu khoản tài trợ bằng trang thiết bị, phương tiện thì Công an Tỉnh tiếp nhận quản lý, bảo quản và được xử lý như sau:
+ Trường hợp trang thiết bị, phương tiện phù hợp với hoạt động phòng, chống ma túy: Công an Tỉnh trình UBND tỉnh quyết định cấp trang thiết bị, phương tiện cho đơn vị quản lý và sử dụng.
+ Trường hợp các trang thiết bị, phương tiện không phù hợp với công tác phòng, chống ma túy: Công an Tỉnh trình UBND tỉnh quyết định tổ chức bán theo quy định của Bộ Tài chính, số tiền thu được nộp 100% vào Quỹ 03.
Điều 16
Số tiền đóng góp của nhân dân và doanh nghiệp cho Quỹ 03 được chuyên vào tài khoản Quỹ 03. Mức đóng góp do UBND tỉnh trình HĐND Tỉnh quyêt định. Mức huy động đóng góp tự nguyện theo đê nghị của ủy ban MTTQ Tỉnh.
Điều 17
Căn cứ vào dự toán ngân sách hàng năm bổ sung cho Qũy 03. Sở Tài chính thực hiện câp lệnh chi từ ngân sách câp tỉnh cho Quỹ 03 hàng quý theo phương án điều hành ngân sách quý được UBND Tỉnh phê duyệt.
Điều 18
Quỹ 03 được sử dụng vào các nội dung sau:
a- Hỗ trợ các đơn vị trực tiếp đấu tranh phòng, chống ma túy mua sắm trang thiết bị, phương tiện thiết yểu phục vụ trực tiếp cho công tác đấu tranh phòng, chống ma túy ( Theo đề nghị của Giám đốc Công an Tỉnh ).
b- Chi đền bù thiệt hại, trợ cấp cho các cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức khi tham gia phòng chống ma túy mà bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản theo quy định tại Nghị định số 103/2002/NĐ-CP ngày 17/12/2002 của Chính phủ.
c- Chi khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng chông ma túy theo quy định tại Nghị định 04/2003/NĐ-CP ngày 16/01/2003 của Chính phủ quy định vê khen thưởng đôi với cá nhân, gia đình, cơ quan tổ chức có thành tích trong công tác phòng chống ma túy.
d- Chi thưởng cho các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc phát hiện, điêu tra, khám phá, thụ lý vụ án đôi với các vụ án lớn, tốn nhiều thời gian, công sức nhưng không thu được tang vật, tài sản, tiền bạc hoặc mức được trích của sô tiên thu được không đủ đê thưởng theo mức thưởng quy định của UBND Tỉnh tại quy chế này.
đ- Hỗ trợ các khoản chi nghiệp vụ phòng chống ma tuý, kinh phí hỗ trợ cai nghiện ma tuý, kinh phí tuyên truyền về phòng chống ma tuý.
e- Hỗ trợ công tác xóa bỏ và thay thế cây có chất ma túy và các hoạt động khác về phòng chong ma túy. Mức hỗ trợ do UBND tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể (theo đê nghị của Công an Tỉnh, Sở Tài chính ).
Điều 19
Chi hỗ trợ các đơn vị trực tiếp đấu tranh phòng, chống ma túy mua sắm trang thiết bị, phương tiện thiết yếu phục vụ trực tiếp cho công tác đấu tranh phòng, chống ma túy:
Các đơn vị lập dự toán đề nghị hỗ trợ mua sắm trang thiết bị theo quy định về mua sắm tài sản gửi Công an tỉnh và Sở Tài chính.
Công an Tinh, Sở Tài chính thẩm định dự toán của đơn vị, căn cứ khả năng của quỹ 03 trình Thường trực Ban chỉ đạo 03, ừình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ cho đơn vị. ( Mua sắm tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên phải có ý kiến của Ban chỉ đạo 03 Tỉnh).
Sau khi có quyết định của UBND tỉnh, Ban quản lý Quỹ 03 chuyển tiền cho đơn vị để thực hiện.
Các đơn vị thực hiện việc mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác theo quy định tại thông tư 121/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính.
Điều 20
Chi đền bù, trợ cấp theo nghị định số 103/2002/NĐ-CP ngày 17/12/2002 của Chính phủ:
a- Cơ quan có trách nhiệm giải quyết đền bù, trợ cấp lập dự toán chi đền bù, trợ cấp gửi Công an Tỉnh ( kèm theo hồ sơ, thủ tục theo quy định tại Thông tư 103/2002/NĐ-CP ngày 17/12/2002 của Chính phủ).
b- Công an Tỉnh thẩm định dự toán, trình UBND Tỉnh quyết định hỗ trợ chi đền bù, trợ cấp.
c- Sau khi có quyết định của UBND tỉnh, Ban quản lý Quỹ 03 chuyển kinh phí cho cơ quan có trách nhiệm giải quyêt đền bù, trợ cấp để thực hiện chi trả tiền đền bù, trợ cấp cho đối tượng được hưởng
Điều 21
Hỗ trợ kinh phí khen thưởng.
Các cá nhân, tập thể có thành tích trong công tác phòng, chống ma tuý theo điểm 3, điều 1; điểm 2, điều 5 Nghị định 04/NĐ-CP 2003/NĐ-CP ngày 16/01/2003 của Chính Phủ, được Giám đôc công an Tỉnh, Trưởng Công an các huỵện, Thị xã khen thường. Mức tiền thưởng thực hiện theo điều 7 Nghị định số 04/2003/NĐ-CP ngày 16/01/2003 của Chính phủ.
Điều 22
Thưởng cho các cá nhân, đcm vị trong việc phát hiện, điều tra, khám phá, thụ lý vụ án đôi với các vụ án lớn, tốn nhiều thời gian, công sức nhưng không thu được tang vật, tài sản, tiền bạc.
a- Thủ trưởng cơ quan điều tra được quyết định trích từ nguồn tạm ứng từ Quỹ 03 thưởng cho các cá nhân có công tổ giác, hợp tác với cơ quan điều tra trong việc khám phá, điêu tra các vụ án với mức theo quy định của UBND Tỉnh quy định tại quy chế này.
b- Hàng quý, năm các đơn vị báo cáo việc chi thưởng với Công an Tỉnh các nội dung sau:
+ Số tiền thưởng đã chi cho các vụ án.
+ Sổ tiền được trích để thưởng từ các vụ án.
+ Số tiền thưởng đề nghị được quỹ hỗ trợ.
c- Giám đốc Công an tỉnh tổng hợp đề nghị của các đơn vị, thẩm định trình UBND tỉnh quyêt định chi thưởng từ Quỹ 03 cho các đơn vị.
d- Căn cứ quyết định của UBND Tỉnh, Ban quản lý Quỹ 03chuyển tiền cho các đơn vị đê chi thưởng và tạm ứng chi thưởng quý sau.
Điều 23
Hỗ trợ công tác tuyên truyền phòng chống ma tuý:
Các cơ quan được giao nhiệm vụ tuyên truyền về phòng, chống ma tuý lập dự toán công tác tuyên truyên hàng năm. Công an Tỉnh, Sở Tài chính tông hợp, thẩm định trình Ban chỉ đạo 03 Tỉnh, UBND Tỉnh phê duyệt.
Căn cứ vào dự toán được duyệt, Ban quản lý Quỹ 03 cấp kinh phí truyền truyền theo dự toán quý cho các đơn vị to chức thực hiện.
Điều 24
Hỗ trợ công tác xóa bỏ và thay thế cây có chất ma túy; tổ chức cai nghiện ma túy; tuyên truyền phòng chống ma túy và các hoạt động khác về phòng chống ma túy:
UBND các huyện, các đơn vị tổ chức cai nghiện ma túy, các cơ quan tuyên truyền và các cơ quan có các hoạt động về phòng chống ma túy lập dự toán đề nghị hỗ trợ từ Quỹ 03 cho các công việc trên gửi Công an Tỉnh.
Công an Tỉnh căn cứ vào nguồn của Quỳ 03, thẩm định dự toán, tổng hợp trình UBND tỉnh quyêt định hô trợ cho các đơn vị
Sau khi có quyết định của UBND tỉnh, Ban quản lý Quỹ 03 chuyển kinh phí cho các đon vị triển khai thực hiện.
Điều 25
Trường hợp quỹ 03 không đủ để thực hiện chi cho các nội dung trên thì Công an Tỉnh, Sở Tài chính báo cáo Thường trực Ban chỉ đạo 03 Tỉnh, UBND tỉnh xem xét, trình Thường trực HĐND Tỉnh quyết định bổ sung cho quỹ 03 từ nguôn ngân sách Tỉnh ngoài dự toán đã giao trong năm.
Điều 26
Kế toán, quyết toần kinh phí qiiỹ 03:
a- Các cơ quan, đơn vị được cấp phát kinh phí từ quỹ 03 thực hiện công tác kế toán theo chế độ kế toán hiện hành và được kế toán theo dõi chi tiết riêng.
b- Các khoản chi thưởng cho các tổ chức, cá nhân tham gia khám phá, thụ lý, điều tra vụ án do thủ trưởng cơ quan điều tra quyết định chi và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
c- Các đơn vị được cấp phát kinh phí từ quỹ 03 phải thực hiện báo cáo quyết toán kinh phí với Ban quản lý Quỹ 03, Công an Tỉnh định kỳ hàng quý, năm theo quy định của chế độ kế toán.
d- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm chuyển tiền từ quỳ 03 cho các đơn vị theo quyết định của UBND Tỉnh và ủy nhiệm chi của Ban quản lý Quỹ 03; Kiêm soát tổng mức tiền đối với các ủy nhiệm chi của Ban quản lý Quỹ 03.
đ- Ban quản lý Quỹ 03 ( thường trực là Công an Tỉnh) có trách nhiệm thẩm định, xét duyệt quyết toán việc sử dụng kinh phí được cấp phát từ Quỹ 03, trường hợp chi sai mục đích phải xuất toán thu hồi về Quỹ.
e- Hàng quý, năm Ban quản lý Quỹ 03 có trách nhiệm báo cáo việc thu, chi từ Quỹ; tình hình sử dụng kinh phí được cấp phát từ quỹ 03 của các đơn vị với Ban chỉ đạo 03 Tỉnh, UBND Tỉnh.
Chương III:
Điều 27
Công an tỉnh, Sở Tài chính, các thanh viên Ban quản lý quỹ 03 có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Công an tỉnh để xem xét, báo cáo Ban chỉ đao 03 Tỉnh, UBND Tỉnh giải quyết/.