THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng vốn vay tín dụng hỗn hợp ưu đãi của Đan mạch
Căn cứ Nghị định số 58/CP ngày 30 tháng 8 năm1993 của Chính phủ ban hành Qui chế vay và trả nợ nước ngoài và Nghị định số 20/CP ngày 15 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ ban hành về quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
Căn cứ vào Hiệp định hạn mức tín dụng hỗn hợp đã ký giữa Bộ Tài chính Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Công ty tài trợ xuất khẩu Đan mạch ngày 13 tháng 3 năm 1996 (sau đây gọi tắt là Hiệp định). Thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế sử dụng khoản tín dụng Đan mạch tại công văn số 1200/QHQT ngày 15/3/1997. Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng vốn tín dụng hỗn hợp ưu đãi vay của Công ty tài trợ xuất khẩu Đan mạch theo Hiệp định nói trên như sau: A. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG 1. Nguồn vốn vay của Công ty tài trợ xuất khẩu Đan mạch là khoản vay nợ nước ngoài của Chính phủ. Vì vậy, toàn bộ tiền vay được hạch toán vào Ngân sách Nhà nước. Bộ Tài chính có trách nhiệm trả nợ cho phía nước ngoài khi đến hạn (bao gồm cả nợ gốc và các khoản phải trả khác). 2. Các chủ Dự án có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích, phù hợp với các điều kiện qui định trong Hiệp định đã ký với Đan mạch và hoàn trả cho Ngân sách Nhà nước (đối với các dự án thuộc diện cho vay lại) theo đúng qui định tại Hợp đồng vay lại ký với Tổng cục Đầu tư phát triển. 3. Tổng cục Đầu tư phát triển chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý, cấp phát, cho vay lại và thu hồi nợ đối với các chủ dự án và được hưởng phí dịch vụ cho vay lại vốn tín dụng Nhà nước theo qui định. 4. Ngân hàng Công thương Việt nam là Ngân hàng được Bộ Tài chính chỉ định để thực hiện các nghiệp vụ giao dịch đối ngoại để thực hiện dự án và được hưởng phí dịch vụ theo qui định. B. NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ I. CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI DỰ ÁN 1. Đối với các dự án đã được Chính phủ chấp thuận đưa vào danh mục đề nghị phía Đan mạch tài trợ bằng nguồn vốn vay của Công ty Tài trợ xuất khẩu Đan mạch, các chủ dự án tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi và trình duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi theo qui định tại Nghị định 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ. 2.
Sau khi có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền (Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư) các chủ dự án lập kế hoạch rút vốn và kế hoạch vốn đối ứng gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời tiến hành đấu thầu, đàm phán, ký kết Hợp đồng thương mại với Nhà cung cấp theo các qui định hiện hành của Chính phủ và theo qui định của Hiệp định đã ký. 3. Trước khi đàm phán, ký kết Hợp đồng, chủ dự án phải trình kết quả đấu thầu (hoặc chọn thầu) để cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong quá trình đàm phán, ký kết Hợp đồng thương mại các chủ dự án cần chú ý đến các qui định tại Hiệp định phía Đan mạch chỉ chấp thuận tài trợ cho những Hợp đồng thoả mãn các yêu cầu sau: Trừ trường hợp ngoại lệ, chỉ chấp thuận tài trợ tối đa 85% trị giá của Hợp đồng thương mại. 15% trị giá còn lại của hợp đồng thương mại phía Việt nam phải tự lo.