NGHỊ QUYẾT Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính về Quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách chính quyền địa phương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 5504/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011- 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn của tỉnh như sau:
I. Phân cấp nguồn thu:
1. Nguồn thu ngân sách tỉnh gồm:
1.1. Nguồn thu ngân sách tỉnh hưởng 100%:
a) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) với ngân sách Trung ương (ngân sách địa phương được điều tiết 100%):
Thuế giá trị gia tăng từ doanh nghiệp Nhà nước;
Thuế thu nhập doanh nghiệp từ doanh nghiệp Nhà nước;
Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam;
Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước;
Phí xăng dầu.
b) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:
Thuế tài nguyên thu từ doanh nghiệp Nhà nước (không kể thuế tài nguyên thu từ dầu khí);
Thuế môn bài thu từ doanh nghiệp Nhà nước;
Tiền sử dụng đất do UBND tỉnh giao;
Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp trung ương, doanh nghiệp địa phương do tỉnh quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý;
Tiền đền bù thiệt hại đất;
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý; thu từ quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định tại
Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ;
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho tỉnh;
Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật (trừ lệ phí trước bạ);
Huy động từ các tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật;
Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước cho ngân sách tỉnh;
Thu kết dư từ ngân sách tỉnh theo quy định tại
Điều 63 của Luật Ngân sách Nhà nước;
Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương;
Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3
Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước;
Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau.
1.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã, thành phố:
a) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:
Lệ phí trước bạ khác (không kể lệ phí trước bạ nhà đất) trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố;
Thuế tài nguyên thu từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh;
Thuế thu nhập cá nhân;
Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước.
b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) với ngân sách Trung ương (ngân sách địa phương được điều tiết 100%):
Thuế giá trị gia tăng từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh;
Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
2. Nguồn thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố gồm:
2.1. Nguồn thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố được hưởng 100%:
Tiền sử dụng đất do UBND huyện, thị xã, thành phố giao;
Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, các đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý;
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho huyện, thị xã, thành phố;
Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác nộp vào ngân sách huyện, thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật (trừ lệ phí trước bạ);
Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố;
Huy động từ các tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách huyện, thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật;
Thu kết dư ngân sách huyện, thị xã, thành phố theo quy định tại
Điều 63 của Luật Ngân sách Nhà nước;
Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh;
Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách huyện, thị xã, thành phố năm trước sang ngân sách huyện, thị xã, thành phố năm sau.
2.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách các huyện, thị xã, thành phố với ngân sách tỉnh:
a) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:
Lệ phí trước bạ khác (không kể lệ phí trước bạ nhà đất) trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố;
Thuế tài nguyên thu từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh;
Thuế thu nhập cá nhân;
Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước.
b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) với ngân sách Trung ương (ngân sách địa phương được điều tiết 100%):
Thuế giá trị gia tăng từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh;
Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
2.3. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố với ngân sách xã, phường, thị trấn:
a) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) với ngân sách Trung ương (ngân sách địa phương được điều tiết 100%):
Thuế giá trị gia tăng từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh;
Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
b) Các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%:
Thuế nhà, đất;
Thuế tài nguyên thu từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh;
Thuế môn bài thu từ cá nhân hộ kinh doanh;
Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Thuế thu nhập cá nhân;
Lệ phí trước bạ nhà đất.
Riêng đối với ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% đối với các khoản thu sau: thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất.
3. Nguồn thu từ ngân sách xã, phường, thị trấn gồm:
3.1. Nguồn thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%:
Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định;
Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phường, thị trấn phần nộp vào ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định;
Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã, phường, thị trấn quản lý;
Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã, phường, thị trấn quyết định đưa vào ngân sách xã, phường, thị trấn quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác;
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định;
Thu kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn năm trước;
Thu bổ sung từ ngân sách huyện, thị xã, thành phố;
Các khoản thu khác của ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
3.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách xã, phường, thị trấn với ngân sách huyện, thị xã, thành phố:
a) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) với ngân sách Trung ương (ngân sách địa phương được điều tiết 100%):
Thuế giá trị gia tăng từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh;
Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
b) Các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%:
Thuế nhà, đất;
Thuế tài nguyên thu từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh;
Thuế môn bài thu từ cá nhân hộ kinh doanh;
Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Thuế thu nhập cá nhân;
Lệ phí trước bạ nhà, đất.
Trong đó ngân sách xã, thị trấn được hưởng tỷ lệ phân chia tối thiểu là 70% đối với các khoản thu sau: thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất.
II. Phân cấp nhiệm vụ chi:
1. Nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh:
1.1. Chi đầu tư phát triển:
a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý;
b) Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
c)
Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện;
Điều 17 và
Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ;
g) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý;
h)
Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện;
Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước.
1.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
1.5. Chi bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố.
1.6. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau.
2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố:
2.1. Chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do huyện, thị xã, thành phố quản lý theo phân cấp của tỉnh như:
Chuẩn bị đầu tư các công trình do huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư;
Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố;
Xây dựng phòng học, trường tiểu học và trung học cơ sở, trụ sở làm việc UBND, trạm y tế xã, phường, thị trấn;
Sửa chữa, xây dựng mới trụ sở làm việc của huyện, thị xã, thành phố;
Giao thông nội thị huyện, thị xã, thành phố do huyện, thị xã, thành phố quản lý;
Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan thuộc huyện, thị xã, thành phố thực hiện;
Điều 17 và
Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ;
g) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý;
h)
Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan thuộc huyện, thị xã, thành phố thực hiện;
Điều 2 . Riêng thành phố Phan Thiết, đối với khoản chênh lệch tăng sau khi cân đối nguồn thu và nhiệm vụ chi theo định mức: sử dụng 50% bổ sung nguồn thực hiện cải cách tiền lương, 50% bố trí vốn đầu tư xây dựng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Phan Thiết theo phân cấp nhiệm vụ xây dựng cơ bản của UBND tỉnh.
Điều 3
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2011 đến năm 2015. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 54/2006/NQ-HĐND ngày 12/12/2006 và Nghị quyết số 76/2008/NQ-HĐND ngày 08/12/2008 của HĐND tỉnh.
Điều 4
Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 02 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.