NGHỊ QUYẾT Về định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 117/2013/NĐ-CP của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4130/TTr-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Nhất trí định mức chi hoạt động cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2015 như sau:
1. Đối với khối quản lý hành chính cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị: triệu đồng
Định mức/biên chế/năm
Khối tỉnh
Khối Đảng, đoàn thể và quản lý Nhà nước
24
Khối huyện, thị xã, thành phố
Khối Đảng, đoàn thể và quản lý Nhà nước
24
Riêng huyện Phú Quý
27,5
2. Đối với kinh phí hoạt động HĐND khối huyện, thị xã, thành phố:
Định mức chi
Thành phố Phan Thiết
850 triệu đồng/năm
Thị xã La Gi
820 triệu đồng/năm
Các huyện còn lại
800 triệu đồng/năm
3. Đối với định mức chi sự nghiệp khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
a) Sự nghiệp giáo dục:
Đối với bậc học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, Trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện trực thuộc huyện, thị xã, thành phố:
Địa bàn
Định mức (triệu đồng/trường/năm)
Mầm non
Tiểu học
Trung học cơ sở
DTNT
Hạng 1
Hạng 2,3
Hạng 1
Hạng 2,3
Hạng 1
Hạng 2,3
Phan Thiết
77
80
95
100
210
220
Tuy Phong
77
80
95
100
210
220
Bắc Bình
77
80
95
100
210
220
270
Hàm Thuận Bắc
77
80
95
100
210
220
270
Hàm Thuận Nam
77
80
95
100
210
220
Hàm Tân
77
80
95
100
210
220
La Gi
77
80
95
100
210
220
Tánh Linh
77
80
95
100
210
220
270
Đức Linh
77
80
95
100
210
220
Phú Quý
154
160
190
200
420
440
Đối với bậc học Trung học phổ thông và Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo:
Đơn vị: triệu đồng
Stt
Tên trường
Kinh phí hoạt động
1
Trường THPT Tuy Phong
739
2
Trường THPT Hòa Đa - Tuy Phong
805
3
Trường THPT Hàm Thuận Bắc
648
4
Trường THPT Hàm Thuận Nam
602
5
Trường THPT Phan Bội Châu
816
6
Trường THPT Lý Thường Kiệt - La Gi
786
7
Trường THPT Đức Tân - Hàm Tân
465
8
Trường THPT Đức Linh
693
9
Trường THPT Tánh Linh
679
10
Trường THPT Bắc Bình
762
11
Trường THPT Trần Hưng Đạo - Phan Thiết
1.060
12
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai - Bắc Bình
590
13
Trường THPT Hùng Vương - Đức Linh
863
14
Trường THPT Quang Trung - Đức Linh
669
15
Trường THPT Nguyễn Huệ - LaGi
690
16
Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi - Tánh Linh
655
17
Trường THPT Phan Chu Trinh
624
18
Trường THPT Nguyễn Văn Linh - Hàm Thuận Bắc
420
19
Trường THPT Nguyễn Trường Tộ - LaGi
485
20
Trường THPT Lương Thế Vinh - Hàm Thuận Nam
345
21
Trường THPT Bùi Thị Xuân - Mũi Né
430
22
Trường THPT Ngô Quyền - Phú Quý
620
23
Trường THPT Phan Thiết
516
24
Trường Phổ thông DTNT tỉnh
520
25
Trường THPT Hàm Tân
428
26
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng
341
b) Sự nghiệp đào tạo:
Đơn vị: triệu đồng
Đơn vị
Định mức/học sinh/năm
Định mức/biên chế/năm
1. Trường Cao đẳng Cộng đồng
Hệ Cao đẳng khối kỹ thuật, du lịch
2,6
Hệ Cao đẳng nghề
3,4
Hệ Cao đẳng sư phạm
2,6
Hệ Cao đẳng ngành học khác
2,6
Hệ Trung cấp ngành học khác
2,4
Hệ Trung cấp khối kỹ thuật, du lịch
2,4
2. Trường Cao đẳng Y tế
+ Hệ Cao đẳng
3,4
+ Hệ Trung cấp
3,2
3. Trường Cao đẳng nghề
Hệ Cao đẳng nghề
3,4
Hệ Trung cấp nghề
3,2
4. Trường Chính trị tỉnh
24
5. Các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện.
Riêng Phú Quý
17,5
18
6. Trường Năng khiếu nghiệp vụ thể dục thể thao
17,5
c) Sự nghiệp y tế:
Đơn vị: triệu đồng
Stt
Chỉ tiêu
Định mức/ giường bệnh/năm
Định mức/ biên chế/năm
1
Cấp tỉnh
Tuyến điều trị
Bệnh viện tỉnh
19
Bệnh viện Đa khoa khu vực: Bắc Bình Thuận, Nam Bình Thuận
17,5
Phòng khám khu vực Bệnh viện Nam Bình Thuận
17,5
Bệnh viện Lao và bệnh phổi
17,5
Bệnh viện Y học cổ truyền
17,5
Tuyến dự phòng
17,5
Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình các huyện, thị xã, thành phố
16
Riêng Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình huyện Phú Quý
20
2
Cấp huyện
Tuyến điều trị
17,5
Tuyến dự phòng
16
Riêng Trung tâm Y tế quân dân y Phú Quý
20
Y tế xã
8
Riêng các xã thuộc địa bàn Phú Quý
15
d) Đối với các sự nghiệp khác của khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
Khối tỉnh
17,5
Khối huyện, thị xã, thành phố
17,5
Riêng huyện Phú Quý
18
4. Đối với khối xã, phường, thị trấn:
a) Đối với chức danh chuyên trách, công chức:
Đơn vị: triệu đồng
Cán bộ chuyên trách, công chức xã
Định mức/người/năm
Xã loại 1
14
Xã loại 2
14
Xã loại 3
13,5
b) Đối với chức danh không chuyên trách (đã bao gồm các khoản quỹ phụ cấp và kinh phí hoạt động):
Đơn vị: triệu đồng
Chức danh
Định mức/ người/năm
Khối xã
Khối Đảng
+ Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng, Trưởng Ban tổ chức Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và cán bộ Văn phòng Đảng ủy xã)
23,4
Khối đoàn thể
+ Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
23,4
+ Phó các đoàn thể: Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh
18,5
+ Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Người cao tuổi
25,4
Khối hành chính Nhà nước
+ Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
17,9
Các chức danh không chuyên trách khác
+ Phó Trưởng công an, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự
21,5
+ Công an viên thường trực
17,9
Khối thôn, khu phố
+ Bí thư chi bộ thôn kiêm Trưởng Ban công tác Mặt trận
23,8
+ Bí thư chi bộ khu phố
15,3
+ Trưởng thôn, khu phố
15,3
+ Trưởng ban công tác Mặt trận khu phố
15,3
+ Công an viên thôn
13
c) Đối với chi hoạt động của HĐND xã, phường, thị trấn:
Định mức phân bổ chi hoạt động của HĐND xã, phường, thị trấn là 280 triệu đồng/xã/năm.
UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế của từng xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trình HĐND cùng cấp quyết định cụ thể mức phân bổ để đảm bảo hoạt động của HĐND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn.
Điều 2
Việc thực hiện định mức phân bổ chi hoạt động cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới được áp dụng từ năm ngân sách 2015, là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố.
Điều 3
Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung định mức chi ngân sách cho phù hợp, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.
Điều 4
Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 47/2013/NQ-HĐND ngày 10/12/2013 của HĐND tỉnh.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.