QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN D Â N TỈNH SƠN LA V/v: Quy định định mức phân b ổ dự toán chi ngân sách địa phư ơ ng năm 2004. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ( sửa đổi)
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi và các văn bản hướng dẫn Luật;
Căn cứ Quyết định số: 139/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân b ổ dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2004;
Căn cứ Ngh ị quyết kỳ họp thứ 9, HĐND tỉnh Khoá XI.
Xét đề nghị của Sở K ế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004.
(Có quy định chi tiết kèm theo ).
Điều 2
UBND các huyện, thị xã căn cử định mức phân bổ ngân sách tại quy định này, căn cứ khả năng Tài chính ngân sách do tăng thu, sắp xếp nhiệm vụ chi và yêu cầu, nhiệm vụ của địa phương, trình HĐND huyện, thị xã định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2004 để làm căn cứ phân bổ dự toán ngân sách cấp huyện, thị xã và xã, phường, thị ừấn trực thuộc.
Điều 3
Các ông ( Bà ): Chánh văn phòng HĐND-UBND tỉnh, giám đốc Sở Kế hoạch - đầu tư, giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh;Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các ngành, các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2004./.
Nơi nhận:
TT Tỉnh uỷ (Để
TT HĐND tỉnh báo cáo)
TT UBND tỉnh
Ban Kinh tế NS-HĐND tỉnh
HĐND, UBND các huyện, thị xã
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hà Hùng
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC PHÂN B Ổ D Ự TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2004
(Kèm theo Quyết định số: 176 /2003/QĐ-UB ngày 1 2/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh )
CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Căn cứ xây dựng định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2004:
1. Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi ; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 củạ Chính phủ; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi ; các quy định về chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Các quy định về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách tại Quyết định số 139/2003/QĐ-TTg ngày 11/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ là căn cứ cơ bản để xây dựng định mức phân bổ dự toán chi ngân sách của địa phương. Xác định dân số là tiêu chí cơ bản để xây dựng định mức phân bổ dự toán chi ngân sách, nhằm xây dựng một nền tài chính ngân sách nhà nước của dân, do dân và vì nhân dân.
3. Căn cứ nhu cầu chi ngân sách phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng của toàn tỉnh và từng huyện, thị xã. Có tính đến các yếu tố đặc thù, mức độ khó khăn về kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng của một số huyện, nhằm đảm bảo công bằng, hợp lý trong phân bổ ngân sách.
4. Căn cứ kết quả thực hiện thu, chi ngân sách của tỉnh và các huyện, thị xã năm 2001, 2002, 2003 và khả năng ngân sách địa phương năm 2004, 2005, 2006.
Điều 2
Tiêu chí xây dựng định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2004:
1. Tiêu chí cơ bản:
Xác định tiêu chí cơ bản trong xây dựng định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004 là Dân số theo số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh .
Theo quy định tại Quyết định số 139/2003/QĐ-TTg ngày 11/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ dân số được chia làm 4 vùng: Dân số đô thị, dân số đồng bằng, dân số vùng núi thấp-vùng sâu và dân số vùng núi cao-hải đảo. Đối với địa phương chỉ thực hiện chia dân số làm 2 vùng: Dân số vùng núi thấp và dân số vùng núi cao theo các Quyết định số: 21/UB-QĐ ngày 26/01/1993 ; Quyết định số 33/UB-QĐ ngày 04/6/1993 và Quyết định số 68/UB-QĐ ngày 09/8/1997 của Uỷ ban Dân tộc và miền núi, Tỉnh Sơn La bao gồm 162 xã núi cao và 39 xã núi thấp.
2. Tiêu chí bổ sung:
Để định mức phân bổ đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ chi và phù họp với tình hình thực tiễn của Tỉnh và các huyện, thị xã, đảm bảo công bằng, hợp lý. Định mức phân bổ tính toán thêm một số tiêu chí bổ sung ngoài tiêu chí dân số, bao gồm:
Dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi.
Dân số ở các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 của Chính phủ.
Biên chế, quỹ tiền lương.
Đối tượng chính sách xã hội.
Số lượng xã, phân loại xã theo quy định của Nhà nước.
Đặc điểm địa lý và kinh tế của từng huyện, thị xã.
Điều 3 . Nguyên tắc xây dựng định mức phân bổ dự toán chi ngân sách 2004:
1- Đảm bảo nguyên tắc dự toán năm 2004 của các cấp ngân sách cao hơn dự toán năm 2003 và đảm bảo phục vụ tốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương, đặc biệt là các chương trình kinh tế trọng điểm nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
2- Định mức phân bổ phải đảm bảo đáp ứng được các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước: Phân bổ phải đảm bảo công bằng, dân chủ, công khai, minh bạch, hợp lý và có tính đến yếu tố đặc thù của từng huyện, thị xã. Tiêu chí cơ bản để xây dựng định mức phân bổ là dân số, các tiêu chí bổ sung phải đảm bảo cụ thể, dễ tính toán.
3- Các nội dung chi cơ bản phải đảm bảo phân bổ theo dân số, các khoản chi có tính chất đặc thù, chi thực hiện chính sách của địa phương được tính toán theo thực tế công việc và khả năng ngân sách địa phương. Trong định mức phân bổ bao gồm nguồn kinh phí thực hiện tiền lương mới theo Nghị định 03/CP (nguồn làm lương theo từng lĩnh vực và 10% tiết kiệm chi thường xuyên của đơn vị ). Chưa bao gồm ngân sách thực hiện các chương trình mục tiêu, kinh phí thực hiện Quyết định 186/2001/QĐ-TTg, chương trình 135 của Chính phủ và các chính sách đặc thù của Tỉnh.
4- Trong các định mức phân bổ chi ngân sách phải đảm bảo ưu tiên cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo, khoa học-công nghệ, sự nghiệp kinh tế, an ninh quốc phòng cao hơn định mức quy định tại Quyết định số 139/2003/QĐ-TTg ngày 11/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ; định mức phân bổ các khoản chi ngoài các nội dung trên có thể bằng hoặc thấp hơn định mức chung để đảm bảo nguồn cho các khoản tăng chi và trả nợ vốn vay đầu tư các năm trước.
5- Định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2004 của tỉnh là chỉ tiêu hướng dẫn và là định mức tối thiểu; Căn cứ khả năng tài chính ngân sách do tăng thu, sắp xếp nhiệm vụ chi và yêu cầu, nhiệm vụ của địa phương HĐND, UBND huyện, thị xã xây dựng định mức phân bổ dự toán chi ngân sách của huyện, thị xã để làm căn cứ phân bổ dự toán ngân sách cấp huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn trực thuộc.
6- Định mức phân bổ phải đảm bảo nguyên tắc cân đối ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước: Tổng chi ngân sách không vượt quá tổng thu ngân sách. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2004 là cơ sở để tính toán xây dựng và phân bổ dự toán ngân sách địa phương trong thời kỳ ổn định (2004-2006).
CHƯƠNG II : NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ TH Ể :
Điều 4
Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004:
1- định mức phân bổ dự toán chi sư nghiẽp giáo dục: Phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 01 đến 18 tuổi.
Đơn vị tính: Đồng/người dân / năm
Dân số
Định mức phân bổ năm 2004
Chia theo cấp ngân sách
Cấp tỉnh
Huyện, thị xã
Vùng núi thấp
500.005
183.695
316.310
Vùng núi cao
708.340
260.230
448.110
Các huyện có xã thuộc chương trình 135 của Chính phủ được phân bổ thêm 49.400 đồng/người dân xã 135 trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi/năm .
Trên cơ sở định mức trên, nếu mức chi ngoài lương nhỏ hơn 10% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung đủ 10%; đảm bảo tỷ lệ chi lương, các khoản có tính chất lương và các khoản đóng góp theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 90%, chi ngoài lương tối thiểu 10%.
Sau khi phân bổ theo định mức; tính toán theo cơ cấu chi lương và chi khác; bổ sung theo dân số xã
Chương trình 135 nêu trên, trường hợp huyện, thị xã nào dự toán chi thấp hơn năm 2003, được bù phần chênh lệch, để đảm bảo dự toán cao hơn năm 2003 ( Tối thiểu 3% ngoài các khoản lương và phụ cấp lương ).
Chương trình 135/CP được trợ cấp thêm 30.000 đồng/tháng đối với Bí thư Chi bộ bản, trưởng bản ( ngoài mức quy định tại quyết định số: 431/QĐ-UB ngày 20/02/2002 của UBND tỉnh ) và trợ cấp trưởng các đoàn thể chính trị xã hội bản bằng 1/2 mức trợ cấp của trưởng bản.
Điều 5
Các quy định khác: Ngoài định mức phân bổ nêu ừên, căn cứ vào khả năng tăng thu ngân sách, các nguồn bổ sung hỗ trợ thêm của trung ương. UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định bổ sung cho từng huyện, thị xã, từng lĩnh vực cụ thể.
CHƯƠNG III . TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Điều 6
UBND các huyện, Thị xã, Các ngành, các đơn vị dự toán căn cứ định mức phân bổ theo qui định này lập dự toán ngân sách giai đoạn 2004-2006 của cấp ngân sách và ngành mình.
Điều 7
Cơ quan Tài chính các cấp phối hợp với cơ quan kế hoạch và đầu tư. cơ quan chủ quản thẩm định dự toán ngân sách các cấp, ngành, trình HĐND cùng cấp quyết định giao dự toán ngân sách cho các cấp, ngành năm 2004.