NGHỊ QUYẾT Quy định thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Quảng Ninh quản lý giai đoạn từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 “Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí”; số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 “sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí”;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ “Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014-2015”;
Căn cứ Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động Thương binh và xã hội “Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015”;
Sau khi xem xét Tờ tình số 2196/TTr-UBND ngày 16/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh “V/v đề nghị quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Quảng Ninh quản lý năm học 2011-2012 và giai đoạn năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015”; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Quảng Ninh quản lý giai đoạn từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 như sau:
I. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
1. Năm học 2011-2012: Mức thu học phí giữ bằng mức thu học phí đã quy định cho năm học 2010-2011.
2. Từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015, căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch - Đầu tư thông báo và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định việc điều chỉnh mức thu học phí hàng năm cho phù hợp mức tối đa không vượt quá khung tối đa đối với từng vùng được quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.
II. Mức thu học phí đối với các cơ sở đào tạo, dạy nghề do tỉnh quản lý.
1. Mức thu học phí giai đoạn 2011-2012.
a) Đối với cơ sở đào tạo.
TT
Cơ sở đào tạo, nhóm ngành, nghề
Mức thu học phí năm học 2011-2012
(đồng/học sinh, sinh viên/tháng)
Phương thức giáo dục chính quy
Phương thức giáo dục thường xuyên
1
Trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch Hạ Long
Hệ Trung cấp năng khiếu
100.000
150.000
Hệ Trung cấp ngoài năng khiếu
276.000
415.000
Hệ Cao đẳng sư phạm nhạc họa thanh nhạc, hội họa
Không thu
Không thu
Hệ cao đẳng các ngành còn lại
316.000
475.000
2
Trường trung học kinh tế Quảng Ninh
Hệ Trung cấp
248.000
3
Trường cao đẳng sư phạm Quảng Ninh
Hệ Trung cấp (ngoài sư phạm)
200.000
300.000
Hệ Cao đẳng (ngoài sư phạm)
230.000
350.000
4
Trường cao đẳng Y tế Quảng Ninh
Hệ Cao đẳng Y
270.000
400.000
Hệ Trung cấp Y
180.000
270.000
Hệ Trung cấp Dược
270.000
400.000
Học sinh, sinh viên sư phạm, người theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm để đạt chuẩn nghề không phải đóng học phí tại các cơ sở giáo dục công lập. Riêng đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở đào tạo sư phạm thuộc tỉnh quản lý học các nghiệp vụ ngoài nghiệp vụ sư phạm thì phải nộp học phí, mức học phí theo phương thức giáo dục quy định tại Điểm 1 Khoản II
Điều 1 của Nghị quyết này.
b) Đối với cơ sở dạy nghề.
TT
Cơ sở dạy nghề, phóm ngành, nghề
Phương thức giáo dục chính quy
Năm 2011
Năm 2012
1
Trường trung cấp nghề xây dựng và công nghiệp Quảng Ninh
Hệ Trung cấp
200.000
200.000
2
Trường trung cấp nghề giao thông cơ điện Quảng Ninh
Hệ Trung cấp
210.000
210.000
2. Khung mức thu học phí giai đoạn 2012-2015.
2.1. Khung mức thu tối đa học phí đào tạo theo phương thức giáo dục chính quy.
a) Đối với cơ sở đào tạo.
TT
Cơ sở đào tạo, nhóm ngành, nghề
Mức thu tối đa
(ĐVT: đồng/học sinh, sinh viên/tháng)
Năm học 2012-2013
Năm học 2013-2014
Năm học 2014-2015
1
Trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch Hạ Long
Hệ Trung cấp
336.000
395.500
455.000
Hệ Cao đẳng
384.000
452.000
520.000
2
Trường cao đẳng Y tế Quảng Ninh
Hệ Trung cấp
399.000
479.500
560.000
Hệ Cao đẳng
456.000
548.000
640.000
3
Trường cao đẳng sư phạm Quảng Ninh
Hệ Trung cấp (ngoài sư phạm)
460.000
490.000
520.000
Hệ Cao đẳng (ngoài sư phạm)
510.000
540.000
570.000
4
Trường trung học kinh tế Quảng Ninh
Hệ Trung cấp
294.000
339.500
385.000
b) Đối với cơ sở dạy nghề.
TT
Cơ sở dạy nghề, nhóm ngành, nghề
Mức thu tối đa
(ĐVT: đồng/học sinh, sinh viên/tháng)
Năm 2013
Năm 2014
1
Trường trung cấp nghề xây dựng và công nghiệp Quảng Ninn
Hệ Trung cấp
480.000
510.000
2
Trường trung cấp nghề giao thông cơ điện Quảng Ninh
Hệ Trung cấp
480.000
510.000
2.2. Khung mức thu học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên: Tối đa bằng 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo.
2.3. Căn cứ mức học phí tối đa quy định tại
Mục 2.1 và 2.2 Điểm 2 Khoản II
Điều 1 của Nghị quyết này, căn cứ vào chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch - Đầu tư thông báo và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định việc điều chỉnh mức thu học phí hàng năm cho phù hợp.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Thường trực, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 01/7/2011, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.