QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Về việc thành lập Trung tâm tư vấn Giám sát c ô ng trình giao thông. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật tổ chức HĐND - UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Quyết định số: 1562/1999/QĐ- BGTVT ngày 29/6/1999 của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành quy chế tư vấn giám sát xây dựng công trình trong ngành Giao thông Vận tải;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ- BCS ngày 21/6/2004 của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh về việc thành lập Trung tâm Tư vấn Giám sát công trình giao thông Sơn la;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Thành lập Trung tâm Tư vấn Giám sát công trình giao thông Sơn la, trực thuộc Sở Giao thông Vận tải quản lý trực tiếp và toàn diện.
Trung tâm tư vấn Giám sát công trình giao thông Sơn La là đơn vị sự nghiệp kinh tế. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch và hoạt động, có năng lực hành nghề và các giám sát viên có chứng chỉ Tư vấn giám sát theo quy định của Nhà nước để tư vấn, giám sát và thực hiện dịch vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tiến độ, chất lượng và giá thành công trình theo hợp đồng với các chủ đầu tư.
1- Nhiệm vụ của Trung tâm:
Tổ chức Tư vấn giám sát thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đã ký trong hợp đồng với chủ đầu tư và thay mặt chủ đầu tư quản lý chất lượng, tiến độ, giá thành xây dựng công trình. Cụ thể là:
1.1 - Quản lý chất lượng công trình:
a- Kiểm tra đồ án thiết kế, các bản chỉ dẫn kỹ thuật được duyệt và đối chiếu với hiện trường, đề xuất với chủ đầu tư về phương án giải quyết những tồn tại trong thiết kế cho phù hợp thực tế.
b- Thẩm tra và ký chấp thuận các bản vẽ thi công, trình chủ đầu tư phê duyệt.
c- Căn cứ hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật đã được duyệt trong hồ sơ thầu, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành để triển khai công tác giám sát chất lượng trong quá trình thi công.
Kiểm tra xác nhận số lượng, chất lượng máy móc thiết bị (đặc biệt những thiết bị chủ yếu phải có đủ), nhân lực, vật liệu của nhà thầu chính, nhà thầu phụ theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thầu.
Thường xuyên kiểm tra lấy mẫu tại các mỏ vật liệu, các nguồn cung cấp vật liệu, cấu kiện. Không được cho lấy vật liệu, cấu kiện về công trường xây dựng mà chưa có xác nhận kiểm tra bằng văn bản.
Kiểm tra và xác nhận bằng văn bản về chất lượng phòng thí nghiêm tại hiện trường của nhà thầu theo quy định trong đơn mời thầu và chỉ cho phép nhà thầu thi công khi có đủ các thiết bị thí nghiệm, mọi trách nhiệm thuộc về nhà thầu và kỹ sư thí nghiệm.
Kiểm tra việc bàn giao mặt bằng xây dựng công trình với nhà thầu xây lắp (tim, cốt, các mốc định vị công trình...) và công tác chuẩn bị trên công trường của nhà thầu.
Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ của nhà thầu xây lắp và năng lực chuyên môn của thí nghiệm viên, chỉ đạo nhà thầu lấy mẫu thí nghiệm lưu, giữ các mẫu đối chứng, giám sát quá trình thí nghiệm, giám định kết quả thí nshiệm của nhà thầu và xác nhận vào phiếu thí nghiệm.
Kiểm tra đánh giá kịp thời chất lượng các bộ phận, các hạng mục công trình nghiệm thu trước khi chuyển giai đoạn thi công.
Kiểm tra lập biên bản không cho phép sử dụng các loại vật liệu, cấu kiện, thiết bị và sản phẩm không đảm bảo chất lượng do nhà thầu đưa đến hiện trường.
Phát hiện các sai sót, khuyết tật, hư hỏng, sự cố các bộ phận công trình lập biên bản hoặc lập hồ sơ sự cố theo quy định hiện hành của Nhà nước, trình cấp có thẩm quyền giải quyết hoặc xử lý theo uỷ quyền.
Xác nhận bằng văn bản kết quả thi công của nhà thầu đạt yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thầu.
1.2 - Quản lý tiến độ thi công:
a- Kiểm tra, xác nhận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết do nhà thầu lập, thường xuyên kiểm tra đôn đốc nhà thầu điều chỉnh tiến độ thi công cho phù hợp với thực tế tại công trường để đảm bảo dự án thực hiện đúng tiến độ, đề xuất các giải pháp rút ngắn tiến độ thi công công trình.
b- Kiểm tra, xử lý những phương án về an toàn công trình, an toàn giao thông bảo vệ mội trường, tham gia giải quyết những sự cố có liên quan đến công trình xây dựng và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền theo quy định hiện hành. Kiên quyết không cho thi công khi nhà thầu không tuân thủ thiết kế công nghệ thi công.
c- Lập báo cáo tuần, tháng, quý, năm và báo cáo đột xuất về tiến độ, chất lượng, khối lượng, thanh toán giải ngân và những vấn đề vướng mắc cho chủ đầu tư.
d- Tiếp nhận và triển khai lệnh thay đổi hợp đồng (nếu có) và đề xuất cho chủ đầu tư các phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng.
đ- Tiếp nhận, đối chiếu và chỉ đạo nhà thầu xử lý các kết quả kiểm tra, giám định, phúc tra của các cơ quan chức năng và chủ đầu tư, chỉ đạo nhà thầu lập hồ sơ hoàn công theo quy định của Bộ GTVT.
e- TVGS có trách nhiệm tham gia hội đồng nghiệm thu cơ sở và báo cáo trước hội đồng nghiệm thu những kết quả giám sát của mình, về nội dung các công việc liên quan đến nghiệm thu công trình theo quy định của Nhà nước và của Bộ GTVT
1.3 - Quản lý giá thành:
a- Xác nhận những khối lượng đạt chất lượng được thanh toán vào chứng chỉ gốc. Đối với khối lượng phát sinh ngoài đơn thầu đề xuất giải pháp và báo cáo kịp thời cho chủ đầu tư.
b- Theo dõi, tổng hợp các vấn đề liên quan đến trượt giá, để làm cơ sở cho chủ đầu tư điều chỉnh dự toán. Đề kuất các giải pháp nhằm giảm giá thành cho chử đầu tư.
c - Kiểm tra, xác nhận đơn giá, định mức trong biểu thanh toán để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu. Đối với khối lượng phát sinh ngoài khối lượng thiết kế được duyệt phải có sự thống nhất của chủ đầu tư trên cơ sở thiết kế tính toán khối lượng thi công, trình cấp có thẩm quyền chấp thuận.
2 - Quyền hạn và trách nhiệm:
Quyền hạn: Tham mưu cho chủ đầu tư khi thay đổi về BVTC và các vấn đề khác theo quy định hiện hành.
Được phép đình chỉ thi công khi thiết bị thi công không đúng chủng loại, không đủ số lượng theo hồ sơ thầu.
Được phép đình chỉ vật liệu, cấu kiện không đúng tiêu chuẩn, không đảm bảo chất lượng.
Được phép đình chỉ thi công không đúng quy trình, quy phạm và chỉ dẫn kỹ thuật đã duyệt trong hồ sơ thầu.
Được phép đình chỉ thi công không đúng thiết kế được duyệt, không đảm bảo trình tự công nghệ, quy định, ảnh hưởng đến công trình lân cận, gây biến dạng công trình, gây ô nhiễm môi trường, không đảm bảo an toàn lao động và an toàn giao thông.
Tránh nhiệm: Nếu đình chỉ thi công công trình, phải thông báo ngay bằng văn bản cho chủ đầu tư để có quyết định.
Chịu trách nhiệm toàn diện trước chủ đầu tư và trước pháp luật về việc đảm bảo kỹ thuật chất lượng của toàn bộ dự án.
Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về việc đảm bảo tiến độ, giá thành theo điều kiện hợp đồng.
Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư do lỗi của TVGS gây ra trong việc thực hiện hợp đồng dẫn đến sự cố công trình.
3. Bộ máy của Trung tâm gồm:
Giám đốc Trung tâm và có từ 1-2 Phó Giám đốc Trung tâm.
Giúp việc Ban Giám đốc có các bộ phận chuyên môn:
Tư vấn giám sát trưởng
Các tư vấn giám sát viên
Các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ (Tổ chức Hành chính, kế toán).
4. Biên chế: Được thực hiện trên cơ sở yêu cầu khối lượng công việc cần thực hiện theo kế hoạch hợp đồng Tư vấn giám sát với các chủ đầu tư hàng năm và dự kiến phát triển cho các năm tiếp theo.
Giám đốc Trung tâm tư vấn Giám sát công trình giao thông có kế hoạch chủ động thực hiện việc hợp đồng, tuyển .dụng các loại hình cán bộ công nhân viên chức, trình Giám đốc sở xem xét, quyết định. Trước mắt, biên chế của Trung tâm được thực hiện trên cơ sở tách từ bộ phận Tư vấn giám sát của Ban Quản lý dự án công trình giao thông chuyển sang.
Điều 2
Giao Giám đốc sở Giao thông Vận tải căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của Trung tâm hướng dẫn Trung tâm xây dựng quy chế hoạt động để tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Giám đốc Trung tâm Tư vấn giám sát công trình giao thông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.