QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định về định mức chi đối vói huấn luyện viên, tr ọ ng tài, vận động viên, học sinh năng khiếu thể thao và các giải thi đấu thể thao tỉnh Sơn La ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 103/2004/TTLT/BTC-UBTDTT ngày 05/11/2004 của Liên Bộ Tài chính, Uỷ ban thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đối VĐV, HLV thể thao;
Căn cứ ý kiến thống nhất của Uỷ ban Thể dục thể thao tại Công, văn số 1288/UBTDTT-TC ngày 24/8/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 67/2005/NQ-HĐND ngày 25/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 4 ;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1158/TT-TC ngày 07/9/2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về định mức chi đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên, học sinh năng khiếu thể thao và các giải thi đấu thể thao tỉnh Son La.
Điều 2
Sở Thể dục thể thao phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định ban hành kèm theo quyết định này.
Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thể dục thê thao, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã ; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hòang Chí Thức
QUY ĐỊNH
Về định mức chi đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên, học sinh năng khiếu thể thao và các giải thi đấu thể thao tỉnh Sơn La
(Ban hành kèm theo Quyết định sổ 105 /2005/QĐ-UBND ngày 12 /9 /2005 của UBND tỉnh Sơn La )
CHƯƠNG I
Điều 1
Phạm vi áp dụng:
Đội tuyến thế thao của tỉnh và huyện.
Các lóp năng khiếu thể thao của tỉnh, huyện, thị xã (Bao gồm cả các lớp năng khiến thể thao trong trường học); Các lóp đào tạo vận động viên bán tập trung, tập trung thuộc đề án đào tạo vận động viên thành tích cao của tỉnh.
Các lóp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ do ngành Thể dục thể thao (TDTT) tổ chức.
Các Đại hội TDTT, Hội khoẻ phù đổng, các giải thể thao, các cuộc thi đấu thể thao cấp huyện và tỉnh.
Đối với các giải khu vực và toàn quốc do tỉnh Sơn La đăng cai tổ chức thục hiện theo quy định của Ban tổ chức cấp Trung ương hoặc khu vực. Neu không có quy định cụ thế thì thực hiện theo quy định này.
Điều 2
Đối tượng áp dụng:
Vận động viên (VĐV), huấn luyện viên (HLV) thuộc đội tuyển thể thao của tỉnh; huyện, thị xã, các đơn vị trực thuộc (sau đây gọi tãt là câp huyện).
Trọng tài các giải thi đấu, các cuộc thi đấu của tỉnh, huyện.
Trọng tài, thành viên Ban chỉ đạo, ban tổ chức các giải khu vực và toàn quốc do tỉnh Sơn La đăng cai tổ chức mà không có quy định cụ thể của Ban tổ chức cấp Trung ương hoặc khu vực.
Vận động viên các lóp năng khiếu, lớp đào tạo bán tập trung và tập trung tại Trung tâm TDTT tỉnh.
Các hướng dẫn viên, giảng viên TDTT, cán bộ tham gia các lớp tập huấn do ngành TDTT tổ chức.
Các VĐV, HLV có thành tích xuât săc trong các giải thi đâu thành tích cao toàn quốc.
CHƯƠNG II
Điều 3
Mức chi cho HLV, VĐV trong thời gian tập trung tập huấn.
1- Vận động viên:
Tiền nghỉ: Nếu cơ quan TDTT không có nhà nghỉ cho VĐV thì được thuê chỗ nghỉ cho VĐV, mức chi áp dụng theo chế độ công tác phí hiện hành.
Tiên ăn:
+ Đối với VĐV cấp tỉnh : 35.000 đồng/1 ngày/ 1 người.
+ Đối với VĐV cấp huyện : 25.000 đồng /1 ngày/1 người.
Nước uống, thuốc phòng bệnh : 5.000 đồng /1 ngày/ 1 người đối với cả VĐY cấp tỉnh và cấp huyện.
Tiền công được tính trả cho VĐV không thuộc đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước: VĐV đội tuyển cấp tỉnh được hưởng mức tiền công 20.000 đồng/ 1 ngày. Những VĐV được cơ quan, đơn vị trả lương trong thời gian tập trung huấn luyện nhưng mức tiền lương thấp hơn mức tiền công tương ứng thì được bù mức chênh lệch cho bằng mức tiền công theo quy định này.
Trang phục cho mỗi đợt huấn luyện: Mỗi VĐV được trang bị một bộ ừang phục tập luyện gồm (quần, áo, dày, tất) không quá 100.000 đồng. Đối với các môn phải sử dụng trang phục đặc thù như Taekwondo, giây bóng đá, giầy điền kinh thì thực hiện theo giá thị trường và yêu cầu chuyên môn.
2- Huấn luyện viên:
HLV ngoài tỉnh :
+ Tiền nghỉ: Nếu cơ quan TDTT không có nhà nghỉ thì được thuê chỗ nghỉ theo chế độ chi công tác phí hiện hành.
+ Tiền ăn : 35.000 đồng /1 ngày/ 1 người.
+ Tiền nước uống, thuốc phòng bệnh: 5.000 đồng / 1 người/ 1 ngày
+ Tiền công: 2.000.000 đồng/1 tháng.
HLV của tỉnh : Bồi dưỡng 30.000 đồng/ 1 ngày/ 1 người.
HLV của huyện, ngành: Bồi dưỡng 25.000 đồng/ ngày/ người.
Trong trường hợp phải có HLV hoặc cử người phụ trách nghỉ cùng VĐV để quản lý thì H LV h oặc người phụ t rách n ghỉ cùng VĐV được thuê phòng nghỉ theo chế độ chi công tác phí.
Các HLV của Sở TDTT, Trung tâm TDTT tỉnh, huyện, thị xã hàng năm được cấp 01 bộ trang phục huấn luyện mùa hè không quá 100.000 đồng. Hai năm một bộ trang phục huấn luyện mùa đông không quá 200.000 đồng.
Thời gian tập huấn tuỳ thuộc yêu cầu cụ thể và khả năng tài chính, nhưng tối đa không quá 20 ngày đối với cấp huyện. Đối với cấp tỉnh tập huấn VĐV tham dự giải thể thao thành tích cao thời gian không quá 60 ngày, giải thể thao quần chúng thời gian không quá 30 ngày.
Nếu xét thấy cần thiết, Giám đốc Sở TDTT hoặc Thường trực UBND huyện, thị xã ra quyết định cho VĐV tập huấn ở ngoài tỉnh, nhưng vẫn phải thực hiện theo định mức tại quy định này.
3-Nhân viên p hục vụ (nếu có): B ồi dưỡng 10.000 đồng/1 người/1 ngày cho cả cấp tỉnh và cấp huyện.
Điều 4
Chế độ chi cho HLV, VĐV trong thời gian tham gia giải thể thao.
Tiền nghỉ: Thực hiện theo chế độ chi công tác phí hiện hành.
Tiền ăn, nước uống, thuốc phòng bệnh, trang phục thi đấu:
+ Đoàn thể thao của huyện tham gia giải của tỉnh 35.000 đồng/ 1 người / 1 ngày.
+ Đoàn thể thao của tỉnh tham gia giải khu vực và toàn quốc, các cuộc thi đấu ngoài tỉnh: Tại Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hà Nội 50.000 đồng/1 người / 1 ngày ; các tỉnh khác 40.000 đồng / 1 người / 1 ngày.
Chi nước uống, thuốc phòng bệnh: 5.000 đồng/1 người/lngày.
Mỗi VĐV được một bộ trang phục thi đấu gồm: quần, áo, dày, tất không quá: 150.000 đồng (Các môn phải sử dụng trang phục đặc thừ như: TAEKWONDO, giày bóng đả, giày điền kinh thực hiện theo giá thị trường và yêu cầu chuyên môn). Sau khi kết thúc giải VĐV được sở hữu bộ trang phục tập luyện và thi đấu đã được trang bị (trừ giày bóng đả, giầy điền kinh).
Các trưởng phó đoàn, chỉ đạo viên, bác sĩ, lái xe, phục vụ hưởng chế độ ăn, nghỉ như HLV, VĐV trong suốt thời gian thi đấu và không hưởng chế độ lưu trú trong thời gian này.
Đoàn thể thao cuả tỉnh, nếu có HLV ngoài t ỉnh thì H LV n goài t ỉnh hưởng mức chi như khoản 2 điều 3 nêu trên.
Điều 5- Chế độ sinh hoạt phí cho vận động viên được UBTDTT công nhận đẳng cấp quốc gia:
VĐV cấp I : 200.000 đồng / 1 tháng X 12 tháng.
VĐV kiện tướng : 300.000 đồng/1 tháng X 12 tháng.
Điều 6
Chi các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ TDTT:
1- Tập huấn trong tỉnh :
Thực hiện theo chế độ chi hội nghị, tập huấn hiện hành.
Bồi dưỡng giáo viên của Trung ương: Ngoài tiền ăn nghỉ theo chế độ chi tập huấn, được bồi dưỡng thêm 20.000 đồng/ 1 giờ lên lớp.
Chi thù lao cho giáo viên của tỉnh: 30.000 đồng/ 1 người/ lngày.
Bồi dưỡng thực hành cho giáo viên (nếu có): 10.000 đồng/ 1 người / 1
ngày.
Chi họp ban tổ chức, chi bồi dưỡng những ngày ban tổ chức làm việc thực tế tại lớp học, thực hiện như quy định hiện hành của tỉnh và chế độ làm việc ngoài giờ quy.định tại Thông tư số 08/2005/TTLT-BNV-ẸTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Bồi dưỡng nhân viên phục vụ : 10.000 đồng/ 1 người / 1 ngày.
2- Tập huấn tại trung ương:
Chi cho học viên ừong thời gian tham gia tập huấn theo quy định chế độ chi về công tác phí và hội nghị phí hiện hành của nhà nước.
Điều 7- Chi cho các cuộc thi đấu thể thao trong tỉnh:
1- Cấp tỉnh:
Các thành viên trong ban chỉ đạo, ban tổ chức trong thời gian họp, triển khai chỉ đạo các giải, các cuộc thi đấu, chế độ thực hiện như quy định hiện hành của tỉnh và chế độ làm việc ngoài giờ quy định tại Thông tư số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính.
Nhân viên y tế, phục vụ, bảo vệ : 20.000 đồng/ 1 người /1 ngày.
Trọng tài 30.000 đồng /1 người/ 1 ngày .
Riêng môn bóng đá, bóng chuyền bồi dưỡng thêm cho các trọng tài chính và trợ lý theo từng trận:
+ Bóng đá 11 người (sân tối thiểu 60 X 40 m):
Trọng tài chính : 30.000 đồng / 1 người/ 1 trận.
Trợ lý trọng tài : 15.000 đồng /1 người / 1 trận
+ Bóng chuyền, bóng đá 7 người, bóng đá 5 người:
Trọng tài chính : 20.000 đồng / 1 người/ 1 trận.
Trợ lý trọng tài : 10.000 đồng /1 người / 1 trận.
Nếu thấy cần thiết, Giám đốc Sở TDTT quyết định tập huấn trọng tài trước các giải thi đấu, thời gian không quá một ngày: Bồi dưỡng: 10.000 đồng / 1 người/ 1 buổi (1/2 ngày).
Khen thưởng cho các VĐV, các đội, đoàn thể thao đoạt giải:
+ Cá nhân:
Giải nhất: 400.000 đồng
Giải nhì: 300.000 đồng
Giải ba : 200.000 đồng
Nếu xét thấy cần động viên, khủyến khích các tập thể, cá nhân có nhiều cố gắng, khắc phục khó khăn tham dự giải, Giám đốc Sở TDTT có thể quyết định thưởng các giải khuyến khích cho tập thể và cá nhân. Mức thưởng bằng 1/2 giải ba tương ứng.
+ Các giải đồng đội (cỏ từ 3 VĐV trở ỉên)r hoặc giải toàn đoàn mức thưởng gấp 4 lần giải cá nhân tương ứng. Riêng giải toàn đoàn của Đại hội TDTT và Hội khoẻ phù đổng mức thưởng gấp 10 lần giải cá nhân tương ứng.
+ Giải bóng đá 11 người mức thưởng như sau:
Giải nhất: 6.000.000 đồng
Giải nhì : 4.000.000 đồng
Giải ba : 3.000.000 đồng
Giải phong cách : 2.000.000 đồng
Giải VĐV ghi nhiều bàn thắng, giải VĐV xuất sắc nhất giải, mức thưởng bằng giải nhất cá nhân.
+ Giải bóng chuyền mức thưởng như sau:
Giải nhất : 3.000.000 đồng
Giải nhì : 2.000.000 đồng
Giải ba : 1.000.000 đồng
Các giải cá nhân xuất sắc (nếu có), mức thưởng bằng giải nhất cá nhân.
Nếu xét thấy cần thiết để động viên các tập thể, cá nhân khắc phục khó khăn tham dự giải, Trưởng ban tổ chức giải quyết định tặng giải khuyến khích cho các tập thể, cá nhân, mức thưởng bằng 1/2 giải ba tương ứng.
2- Cấp huyện, thị xã:
Bồi dưỡng cho các thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức trong thời gian họp triển khai, chỉ đạo các giải, chế độ thực hiện như quy định hiện hành của tỉnh và chế độ làm việc ngoài giờ quy định tại Thông tư số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính.
Nhân viên y tế, phục vụ, bảo vệ: 15.000 đồng/ 1 người / 1 ngày.
Trọng tài: 30.000 đồng/ 1 người / 1 ngày.
Bóng đá 11 người bồi dưỡng thêm cho trọng tài chính 20.000 đồng/1 người/ trận; Trợ lý trọng tài 10.000 đồng/ 1 người / 1 trận.
Bóng chuyền , bóng đá 7 người, bóng đá 5 người: Bồi dưỡng thêm cho trọng tài chính 15.000 đồng/ 1 người / 1 trận; trợ lý trọng tài 10.000 đồng/ 1 người / 1 trận.
Nếu có tập huấn trọng tài thì thời gian tập huấn tối đa là 1 buổi, bồi dưỡng 10.000 đồng / 1 người.
Khen thưởng cho các VĐV, các đội đoạt giải:
+ Cá nhân:
Giải nhất: 300.000 đồng
Giải nhì: 200.000 đồng
Giải ba : 100.000 đồng
+ Các giải đồng đội (có từ 3 VĐV trở lên) hoặc giải toàn đoàn mức thưởng gấp 4 lần giải cá nhân tương ứng. Riêng giải toàn đoàn của Đại hội TDTT và hội khoẻ phù đổng mức thưởng gấp 6 lần giải cá nhân tương ứng.
+ Giải bóng đá 11 người mức thưởng như sau:
Giải nhất: 2.000.000 đồng
Giải nhì: 1.500.000 đồng
Giải ba:. 1.000.000 đồng
Giải phong cách : 1.000.000 đồng
Giải VĐV ghi nhiều bàn thắng, giải VĐV xuất sắc nhất giải mức thưởng bằng giải nhất cá nhân.
+ Giải bóng chuyền, bóng đá 7 người, 5 người mức thưởng như sau:
Giải nhất: 1.500.000 đồng
Giải nhì : 1.000.000 đồng
Giải ba : 800.000 đồng
Các giải cá nhân xuất sắc, mức thưởng bằng giải nhất cá nhân.
Nếu xét thấy cần thiết có thể quyết định tặng các giải khuyến khích cho các tập thể và cá nhân. Mức thưởng bằng 1/2 giải ba tương ứng.
Điều 8 . Chi cho HLV, VĐV các lớp năng khiếu (Bao gồm các lớp năng khiếu thường xuyên, các lớp bán tập trung và tập trung).
1- Lớp năng khiếu bán tập trung (bao gồm cả các lớp ở cấp huyện)'.
Chế độ dinh dưỡng VĐV: 10.000 đồng / 1 người/lbuổi.
Huấn luyện viên: 20.000 đồng/ 1 người/ 1 buổi (bao gồm cả HLV lớp pho cập).
2- Các lớp năng khiếu tập trung (VĐV + HLV):
Chi sinh hoạt phí cho VĐV: 100.000 đồng/ 1 VĐV/ 1 tháng
Huấn luyện viên : 25.000 đồng/ 1 người /1 ngày.
Vận động viên : 25.000 đồng/1 người /1 ngày.
Riêng VĐV cấp I: 30.000 đồng/ 1 người / 1 ngày, kiện tướng 35.000 đồng/ 1 người / 1 ngày.
Điều 9 . Chế độ khen thưởng đối với VĐV, FỊLV đạt thành tích xuất sắc trong các cuộc thi đấu toàn quốc:
1- Đội bóng đá thiếu niên nhi đồng dự giải toàn quốc:
Đội đạt giải nhất:
+ Đội bóng được thưởng: 15.000.000 đồng
+ HLV được thưởng: 3.000.000 đồng
Đội đạt giải nhì:
+ Đội bóng được thưởng: 10.000.000 đồng
+ HLV được thưởng: 2.000.000 đồng
Đội đạt giải ba :
+ Đội bóng được thưởng: 7.000.000 đồng
+ HLV được thưởng: 1.000.000 đồng
2- VĐV các đội thể thao của tỉnh tham gia các giải thể thao thành tích cao toàn quốc.
Các giải vô địch trẻ toàn quốc và hội khoẻ phù đổng:
+ Huy chưong vàng : 1.500.000 đồng/ 1 huy chương
+ Huy chương bạc : 1.000.000 đồng / 1 huy chương
+ Huy chương đồng : 500.000 đồng / 1 huy chương
Giải vô địch quốc gia, Đại hội TDTT toàn quốc:
+ Huy chương vàng: 3.000.000 đồng/ 1 huy chương
+ Huy chương bạc: 2.000.000 đồng / 1 huy chương
+ Huy chương đồng: 1.000.000 đồng / 1 huy chương
Mức thưởng cho HLV tương ứng với mức thưởng của VĐV. Neu phá kỷ lục Quốc gia thì VĐV được thưởng thêm 1.000.000 đồng. HLV được hưởng mức thưởng thêm như VĐV.
CHƯƠNG III
Điều 10
Các định mức chi theo quy định trên không áp dụng đối với việc giảng dạy của giáo viên TDTT các trường phố thông và các trường chuyên nghiệp dạy nghề.
Điều 11 . Các tập thể, cá nhân có thành tích trong xây dựng và phát triển sự nghiệp TDTT hàng năm thì được xét khen thưởng theo quy định hiện hành.
Điều 12
Giao cho Sở Tài chính và Sở TDTT có hướng dẫn cụ thể để các huyện, thị xã triển khai thực hiện cho phù hợp và thống nhất.
Điều 13 . Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cấp, các ngành, các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở TDTT, Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù họp ./.