NGHỊ QUYẾT Về việc ban hành chính sách khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2014 -2016 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHOÁ XII - KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và Nghị định số 60/2006/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật;
Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ và Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 88/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia; Thông tư số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21/02/2011 của Liên Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí;
Sau khi xem xét Tờ trình số 6358/TTr-UBND ngày 10/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua chính sách khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2014-2016; Báo cáo thẩm tra số 96/BC-HĐND ngày 14/11/2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Ban hành một số Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa Nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2014 -2016 với các nội dung như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, điều kiện và cơ chế hỗ trợ
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này Quy định một số ưu đãi và hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển các sản phẩm sản xuất hàng hóa nông nghiệp chủ lực của Tỉnh và các địa phương trong Tỉnh, khuyến khích hình thành các tổ chức liên kết sản xuất phù hợp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2014-2016.
1.2. Đối tượng áp dụng : Cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã (gọi chung là người sản xuất) thực hiện các hoạt động đầu tư phát triển sản xuất, bảo quản, chế biến, kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của địa phương và các nghiệp đoàn nghề cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
1.3. Điều kiện áp dụng
a) Các dự án, phương án sản xuất (bao gồm xây dựng mới và mở rộng sản xuất) để sản xuất, bảo quản, kinh doanh và giới thiệu các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp chủ lực của Tỉnh được triển khai thực hiện trong quy hoạch sản xuất nông nghiệp tập trung được quy định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết này;
b) Các dự án đầu tư phát triển các sản phẩm thuộc
Chương trình mỗi xã, phường một sản phẩm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3, Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 về một số chính sách phát triển thủy sản; Kinh phí hỗ trợ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Hỗ trợ 50% chi phí để xây dựng nhà sơ chế, bảo quản, chế biến tối đa không quá 2 tỷ đồng/người sản xuất/dự án.
c) Hỗ trợ 50% chi phí để xây dựng các điểm trưng bày các sản phẩm thuộc
Chương trình mỗi xã phường một sản phẩm, cụ thể như sau:
Chương trình “mỗi xã phường một sản phẩm” khi thực hiện tại các xã vùng khó khăn, xã biên giới, xã bãi ngang mức hỗ trợ không quá 70%/tổng kinh phí dự án được phê duyệt; các địa phương còn lại mức hỗ trợ tối đa không quá 60%/tổng kinh phí dự án được duyệt.
Chương trình xây dựng nông thôn mới và những nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân Tỉnh:
Quy định các nội dung cụ thể (quy mô sản xuất, trình tự thủ tục, hồ sơ mẫu biểu) và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết, nếu phát sinh các yêu cầu về việc điều chỉnh sửa đổi, bổ sung danh mục các sản phẩm và mức hỗ trợ, giao UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh Quyết định để đảm bảo phù hợp với thực tiễn và báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2. Đối với các sản phẩm đặc thù của địa phương không thuộc danh mục sản phẩm chủ lực cấp tỉnh phê duyệt, UBND cấp huyện căn cứ vào nguồn lực của địa phương báo cáo HĐND cùng cấp quyết định danh mục sản phẩm và mức hỗ trợ cụ thể nhưng không vượt quá mức hỗ trợ được quy định tại Nghị quyết này.
3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 18/11/2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014./.