NGHỊ QUYẾT Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị quyết số 90/2008/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020; Nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015); Qua xem xét Tờ trình số 1478/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thông qua Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Tán thành đánh giá tình hình thực hiện năm 2012, các nhiệm vụ và giải pháp cơ bản thực hiện kế hoạch năm 2013 được nêu trong báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan tại kỳ họp. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề sau:
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2012
Năm 2012, trong điều kiện tiếp tục gặp rất nhiều khó khăn như: Biến động giá nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào; thị trường thu hẹp, sức mua giảm, hàng tồn kho lớn; đầu tư công giảm, lãi suất ngân hàng còn ở mức cao, doanh nghiệp khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng…, nhưng nhờ sự nỗ lực, cố gắng của các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách, các giải pháp chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh nên tình hình kinh tế - xã hội có những chuyển biến tích cực và đạt những kết quả quan trọng trên các lĩnh vực. Kinh tế tăng trưởng khá, sản xuất nông nghiệp được mùa toàn diện, sản lượng lương thực đạt cao nhất từ trước đến nay; sản xuất công nghiệp gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn tăng trưởng so cùng kỳ; dịch vụ phát triển, lượng khách du lịch đến Quảng Bình tăng cao; công tác quản lý đầu tư và xây dựng có nhiều tiến bộ; thu ngân sách trên địa bàn hoàn thành dự toán; các lĩnh vực văn hóa, xã hội có những chuyển biến tích cực; công tác an sinh xã hội được chú trọng, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện; cải cách hành chính, đấu tranh phòng, chống tham nhũng được đẩy mạnh; quốc phòng - an ninh được tăng cường, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
Tuy vậy, năm 2012 là năm quá khó khăn đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm cho một số chỉ tiêu tuy có tăng trưởng nhưng đạt thấp so với kế hoạch, nhất là chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp, tăng trưởng kinh tế. Văn hóa, xã hội tuy có chuyển biến nhưng còn chậm, tỷ lệ hộ nghèo còn cao so với bình quân chung cả nước; tình hình an ninh trật tự, tệ nạn ma túy, cờ bạc, số đề, vi phạm lâm luật còn diễn biến phức tạp; việc làm, đời sống của người nghèo, người có thu nhập thấp còn khó khăn.
II.
MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2013
Mục tiêu phát triển
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ. Bảo đảm phúc lợi, an sinh xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. Tích cực giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc, tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường; giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
Chương trình phát triển nông nghiệp và ngành nghề nông thôn gắn với
Chương trình xây dựng nông thôn mới. Triển khai thực hiện thí điểm mô hình cánh đồng mẫu lớn. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Mở rộng diện tích cây công nghiệp phục vụ cho chế biến và xuất khẩu.
Chương trình hành động của Tỉnh ủy (khóa XIV) về chiến lược biển đến năm 2020.
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu năm 2013, có 90% số xã hoàn thành quy hoạch chi tiết và có 1 - 2 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
Chương trình phát triển công nghiệp của tỉnh. Tiếp tục tập trung tháo gỡ khó khăn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp. Phấn đấu đưa tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp tăng 9,5%. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án: Nhà máy Xi măng Văn Hóa, Nhà máy Bê tông dự ứng lực ly tâm Sơn Trường và Phan Vũ, Nhà máy Que hàn Kim Tín, Nhà máy Chế biến gỗ MDF... Tiếp tục phối hợp với Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam xây dựng Trung tâm Nhiệt điện Quảng Trạch.
Chương trình phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng đồng bộ, hiện đại của tỉnh. Huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển trong điều kiện đầu tư công thu hẹp. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm của tỉnh... góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Chương trình nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp. Mở rộng và nâng cao năng lực kiểm định, kiểm nghiệm góp phần phòng, chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.
Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Minh Hóa.
Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước rộng khắp.
Chương trình phát triển nguồn nhân lực gắn với thực hiện tốt Chính sách thu hút, đào tạo nhân tài, Chính sách thu hút con em người Quảng Bình tốt nghiệp đại học.
Chương trình mục tiêu Quốc gia về bình đẳng giới và làm tốt công tác bảo vệ bà mẹ, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại, buôn bán trẻ em và phụ nữ.
Chương trình cải cách hành chính; đề cao trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình chỉ đạo, điều hành nếu có vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận theo quy định của pháp luật giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 5
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012./.
CHỦ TỊCH
Lương Ngọc Bính