QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v “Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp khai khoáng tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2001 - 2010” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994
Căn cứ Quyết định số 25/2000/QĐ-UB ngày 25/9/2000 của UBND tỉnh về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2001 - 2010;
Căn cứ Quyết định số 950/QĐ-UB ngày 02/8/1999 của UBND tỉnh quy định về công tác quản lý chuẩn bị đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 1395/QĐ-UB ngày 16/8/1999 của UBND tỉnh về giao nhiệm vụ quy hoạch và phê duyệt dự toán quy hoạch khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2010;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp tại Công văn số 571/QLKS-CN ngày 24/12/2001 và của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 732/KHĐT-TH ngày 31/12/2001,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp khai khoáng tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2001 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau:
I. Công tác khảo sát thăm dò:
Tiếp tục điều tra khảo sát thăm dò các điểm khoáng sản có triển vọng (theo Phụ lục 1) để làm cơ sở đưa các mỏ vào khai thác phục vụ sản xuất công nghiệp từ nay đến năm 2010 và các năm sau, trong đó chú trọng khảo sát thăm dò nâng cấp trữ lượng các mỏ như: Than bùn, sét gạch ngói, pegmatit, đá vôi... phục vụ cho các dự án đang sản xuất.
II. Khai thác, chế biến:
1. Các mỏ khai thác quy mô công nghiệp.
Đối với các mỏ đang khai thác quy mô công nghiệp như mỏ: Đá vôi Lèn Áng, Kaolin Bắc Lý, sét Cầu Bốn, sét Phú Kỳ, sét Lê Hóa, nước khoáng Bang... cần phải tổ chức kiểm tra, quản lý khai thác mỏ chặt chẽ nhằm nâng cao hiệu quả các mỏ đang khai thác.
Đối với các mỏ dự kiến khai thác công nghiệp: Các mỏ cần được thăm dò, khảo sát đánh giá trữ lượng (theo Phụ lục 2) để đủ các điều kiện đưa vào khai thác phục vụ cho các dự án sản xuất công nghiệp theo từng giai đoạn, nhất là các mỏ sét gạch ngói, mỏ đá vôi, đá sét xi măng, đá vôi xây dựng, vàng và cát thạch anh.
2. Các mỏ khai thác tận thu.
Đối với các mỏ có trữ lượng nhỏ (theo Phụ lục 3) có thể đưa vào khai thác tận thu để sản xuất công nghiệp với quy mô nhỏ như các mỏ: Than đá, than bùn, phốtphorit, đá vôi xây dựng, một số điểm sét gạch ngói, sét xi măng, cát xây dựng, cát san lấp, đá granit, ilmenit và pegmatit.
3. Các khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Đối với các di tích lịch sử đã được xếp hạng, các khu vực quân sự, các công trình phòng thủ, di tích khảo cổ, di tích danh thắng thuộc các khu vực cấm và tạm thời cấm các hoạt động khoáng sản.
III. Các giải pháp chủ yếu:
Cần huy động các nguồn vốn nhất là của các dự án trong và ngoài nước để đầu tư vào công tác khảo sát thăm dò phục vụ cho khai thác, chế biến.
Cần gắn hoạt động khảo sát thăm dò và khai thác với bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh quốc phòng, bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, ngăn chặn mọi hiện tượng vi phạm hoạt động khoáng sản.
Tăng cường công tác quản lý, tổ chức tốt việc khai thác và chế biến khoáng sản nhằm đảm bảo cho các mỏ đang khai thác và dự kiến đưa vào khai thác thực hiện đúng quy trình và có hiệu quả.
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cho mọi người hiểu được các hoạt động khoáng sản và Luật Khoáng sản.
Cần đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành địa chất khoáng sản có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao đáp ứng với yêu cầu công nghiệp khai khoáng.
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, thanh tra khoáng sản và xử lý nghiêm đối với các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép nhằm đưa các hoạt động khoáng sản vào nề nếp và theo đúng Luật Khoáng sản.
Điều 2
Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch:
Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp khai khoáng của tỉnh.
Sở Công nghiệp căn cứ vào nội dung quy hoạch đã được phê duyệt, phối hợp với các ngành, huyện thị trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, cấp giấy phép, quản lý các hoạt động khoáng sản và tổ chức thực hiện trên từng địa bàn nhằm đảm bảo cho việc thực thi quy hoạch có hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật.
UBND các huyện, thị xã thực hiện quản lý, bảo vệ tài nguyên, khoáng sản chưa đưa vào khai thác, chế biên trên từng địa bàn theo quy định của Luật Khoáng sản.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận :
Bộ Công nghiệp;
Thường vụ Tỉnh uỷ; b/c
Thường trực HĐND tỉnh;
CT, PCT UBND tỉnh;
Như
Điều 3;
Lưu.
TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Lâm Phương
Phụ lục 1:
DỰ KIẾN KHU VỰC KHẢO SÁT, THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(kèm theo Quyết định số: 03/2002/QĐ-UB ngày 23/01/2002 của UBND tỉnh)
TT
Loại khoáng sản
Địa điểm
Ghi chú
1
Than bùn
Vùng Bắc Ba Đồn, huyện Quảng Trạch
Bàu Mía huyện Bố Trạch
Đầm Mưng huyện Lệ Thủy
2
Phosphorit
Huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Quảng Ninh, Lệ Thủy
3
Sét gạch ngói
Cự Nẫm, huyện Bố Trạch
Nghĩa Ninh, thị xã Đồng Hới
4
Cát sạn trên sông
Sông Kiến Giang
Sông Chánh Hoà
Sông Gianh
Sông Long Đại
Sông Roòn
5
Đá Granit
Đồng Lê, huyện Tuyên Hóa
Bạch Đàn, huyện Lệ Thủy
6
Đá vôi xây dựng
Lèn Bạc, huyện Lệ Thủy
Lèn Minh Cầm, huyện Tuyên Hóa
7
Cát thạch anh trắng
Bắc Ba Đồn, huyện Quảng Trạch
8
Pegmatit
Cự Nẫm, Phú Định, huyện Bố Trạch
9
Vàng, bạc
Khe Nang, khe Đập huyện Tuyên Hóa
Ngân Thủy, huyện Lệ Thủy
10
Đá ngọc bích
Ngân Thủy, huyện Lệ Thủy
11
Nước khoáng nóng
Troóc, Động Nghèn, huyện Bố Trạch
Phụ lục 2:
DỰ KIẾN CÁC MỎ KHAI THÁC CÔNG NGHIỆP
(kèm theo Quyết định số: 03/2002/QĐ-UB ngày 23/01/2002 của UBND tỉnh)
TT
Tên mỏ
Số hiệu
Vị trí mỏ
Toạ độ
Mức độ nghiên cứu
Diện tích
Chất lượng khoáng sản
Quy mô và trữ lượng
1
2
3
4
5
6
7
8
1
Vàng Khe Nang
2.13
Xã Kim Hóa - huyện Tuyên Hóa
17 0 58' 51"
106 0 00' 25"
Tìm kiếm đánh giá
Phát hiện các mạch thạch anh chứa vàng trong đới đập vỡ dài trên 1 km, rộng 2 - 7m. Trong đá trầm tích, phún trào hệ tầng Đồng Trầu. Hàm lượng Au = 1,8 - 3g/tấn.
Mỏ lớn
TL và TNDB
C 2 + P 1 + P 2
Au=17.996 kg
2
Vàng Xà Khía
7.26
Xã Ngân Thủy - H. Lệ Thủy
17 0 05' 05"
106 0 36' 35"
Đang thăm dò
Đới quặng vàng - bạc kéo dài theo phương A' vĩ tuyến nằm trong với đới dập vỡ tập phún trào axít trung tính, tập đá phiến Silic, bột kết màu xám, chiều dài 6 - 10 km, chiều rộng đới quặng từ 7 - 12m. Hàm lượng trung bình: Au - 11.1 g/tấn; Ag = 115,579% tấn.
Mỏ lớn
TNDB: P 1
Au = 38.820 kg
Ag =194.100kg
3
Vàng Bản Rưm
7.31
Xã Kim Thủy - huyện Lệ Thủy
17 0 00' 28"
106 0 38' 25"
Tìm kiếm
Vàng sa khoáng nằm trong thềm bậc 1 phát triển trong trầm tích hệ Long Đại, chiều dày 1 - 2m. Hàm lượng A = 0,1 - 0,5g/m 3
Mỏ nhỏ
TL: C 2 = 64 kg
Au.
1
2
3
4
5
6
7
8
4
Kaolin Bắc Lý
5.02
Xã Lộc Ninh, thị xã Đồng Hới
17 0 30' 19"
106 0 34' 40"
Thăm dò
Có 3 thân quặng dài 600 - 3.500m, rộng 300 - 2.500m, dày 1,2 - 49m. Kaolin có màu không đồng nhất, chất lượng khá ổn định, có: Al 2 O 3 = 17-19%; Fe 2 O 3 =1,5%; SiO 2 = 74,55%; TiO 2 = 0,4%.
Mỏ lớn
TL: Cấp A+B +C 1 +C 2 = 30.399.000tấn
5
Sét gạch ngói
Cầu 4
5.05
Xã Thuận Đức, H. Quảng Trạch
17 0 28' 11"
106 0 33' 58"
Thăm dò
Sét đệ tứ ở dạng ổ, nằm ở thềm bậc 1, suối Thuận Đức, sét mịn, dẻo, thành phần:
Al 2 O 3 = 21,5%; SiO 2 = 63%;
Fe 2 O 3 = 5%; MgO = < 1%
Mỏ nhỏ
TL còn lại cấp: A+B+C 1 = 200.000m 3
6
Sét gạch ngói
Ba Tâm
2.14
Xã Lê Hóa, huyện Tuyên Hóa
17 0 53' 58"
106 0 01' 24"
Đang xin thăm dò
Sét đệ tứ hạt mịn, dẻo:
Al 2 O 3 = 15 - 22%
Fe 2 O 3 = 6 - 10%
Mỏ nhỏ
TNDB:
500.000m 3
7
Sét gạch ngói
Phú Kỳ
7.06
Xã Phú Thủy, huyện Lệ Thủy
17 0 12' 37"
106 0 43' 20"
Thăm dò
Sét nằm trong trầm tích Aluvi hệ thứ tư, chiều dày sệt trung bình 3m, hình dạng đằng thước. Sét mịn dẻo. Hàm lượng SiO 2 = 50 - 58%;
Al 2 O 3 = 10 - 21%; Fe 2 O 3 = 3 - 8%; CaO = 0,02 - 0,4%; MgO = 0,1 - 1,8%; TiO 2 = 0,7 - 0,8%.
Mỏ nhỏ
TL: B+C 1 =
1.810.100m 3 .
1
2
3
4
5
6
7
8
8
Sét gạch ngói
Quảng Châu
3.06
Xã Quảng Châu, H. Quảng Trạch
17 0 51' 49"
106 0 22' 58"
Thăm dò
Sét đệ tứ ở thềm sông Roòn, các thân sét có dạng thấu kính, dày 0,5 - 8m, lớp phủ 0,2 - 1,5m, dày trung bình 4m. Thành phần:
Al 2 O 3 = 6,9 - 15,7%
Fe 2 O 3 = 1,2 - 6,2%.
Mỏ nhỏ
TL: C 1 +C 2 =
1.212.000m 3
9
Sét gạch ngói
Thọ Lộc
4.24
Xã Sơn Lộc, huyện Bố Trạch
17 0 38' 30"
106 0 27' 23"
Thăm dò
Sét là sản phẩm phong hóa của đá phiến sét hệ tầng Long Đại, độ dẻo kém. Thành phần: Al 2 O 3 = 10,75%.
Mỏ nhỏ
TL: B+C 1 =
1.337.000m 3
10
Granit Lê Hóa
2.15
Xã Lê Hóa, huyện Tuyên Hóa
17 0 53' 18"
106 0 02' 01"
Khảo sát
Đá Granit sáng màu, xuất lộ ở dạng khối tảng, hình thù khác nhau, đường kính các tảng lăn trung bình từ 5 - 7m.
Điểm quặng
11
Đá vôi xây dựng Minh Cầm
2.27
Xã Phong Hóa, huyện Tuyên Hóa
17 0 49' 31"
106 0 09' 05"
Đang xin thăm dò
Đá vôi Dolomit tuổi cácbon - pecmi, chất lượng không đồng nhất.
Cường độ kháng nén 800 kg/cm 2
Mỏ lớn
12
Đá vôi xi măng Lèn Bảng
2.32
Xã Tiến Hóa, huyện Tuyên Hóa
17 0 47' 49"
106 0 15' 34"
Thăm dò
Đá vôi có tuổi cácbon-pecmi, gồm 2 khối núi Lèn Bảng và Lèn Na. Hàm lượng CaO = 53,6 - 54,9%;
MgO = 0,32% - 1,52%; Fe 2 O 3 = 0,2 - 0,5%.
Mỏ lớn
TL: B+C 1 +C 2 = 146.664.000 tấn
1
2
3
4
5
6
7
8
13
Đá vôi xi măng Lèn Áng (km số 4 Đường 10)
7.01
Thị trấn Nông trường Lệ Ninh, huyện Lệ Thủy
17 0 13' 51"
106 0 38' 57"
Thăm dò
Nằm ở phía bắc dãy đá vôi Lèn Áng thuộc hệ tầng Cô Bai. Hàm lượng CaO = 52%; MgO = 1,3%.
Mỏ lớn: Trữ lượng B+C 1 = 146.664.000 tấn
14
Đá vôi xây dựng Áng Sơn
6.21
Xã Vạn Ninh, huyện Quảng Ninh
17 0 15' 05"
106 0 39' 47"
Thăm dò
Đá vôi thuộc hệ tầng Cô Bai gồm 2 tập. Tập dưới: Dôlômit dày 110 - 180m. Tập trên đá vôi xen thấu kính dôlômit, chiều dày tập 20 - 60m. Thành phần hóa học đá vôi: CaO = 46 - 54%; MgO = 1 - 6%; Fe 2 O 3 = 0,06%. Dôlômit: CaO = 21 - 36%; MgO = 13 - 21%.
Mỏ lớn
TL: B+C 1
Đá vôi 2,8 triệu tấn.
15
Đá vôi xây dựng Lèn Bạc
7.05
Xã Sơn Thủy, huyện Lệ Thủy
17 0 12' 01"
106 0 41' 44"
Đang xin thăm dò
Đá vôi xen Dolomit thuộc hệ tầng Cô Bai. Hàm lượng:
CaO = 45 - 54%;
MgO = 0,5 - 10%
Mỏ lớn
16
Đá ngọc bích Rào Reng
7.24
Xã Ngân Thủy, huyện Lệ Thủy
17 0 06' 05"
106 0 33' 28"
Tìm kiếm
Tập đá ngọc bích (đá Silic) kéo dài hơn 8 km, từ bản Lồ Ô xã Trường Xuân, ở phía Tây đến bản Xà Khía. Đá có màu nâu đỏ, xanh da trời, phân lớp 0,25 - 0,5 m, dày từ 15 - 100 m.
Mỏ nhỏ
TN DB:
80.000m 3
1
2
3
4
5
6
7
8
17
Cát trắng Ba Đồn
3.14
Xã Quảng Phương,
xã Quảng Hưng,
xã Quảng Long,
H. Quảng Trạch
17 0 47' 20"
106 0 24' 21"
Tìm kiếm
Cát lộ trên địa hình bằng phẳng, kéo dài theo phương Bắc Nam với chiều dài 10 km, rộng 1-4 km, dày trên 5m. Hàm lượng các thành phần hóa học có: SiO 2 = 99,27 - 98,86%; Al 2 O 3 = 0,1 - 0,07%; Fe 2 O 3 = 0,14 - 0,08%; CaO = 0,12 - 0,02%; MgO = 0,02- 0,0%; MKN = 0,23 - 0,03%
Mỏ lớn:
TN DB: 106.250.000 tấn
18
Nước khoáng
nóng Troóc
4.09
Xã Phúc Trạch, huyện Bố Trạch
17 0 39' 33"
106 0 16' 39"
Khảo sát
Nguồn nước lộ có nhiệt độ 42,5 0 C nước trong, không mùi, vị nhạt, phun yếu có nhiều bọt.
PH = 7, CO 2 tự do = 13,2mg/l; CO 2 liên hệ = 4,84mg/l: Cl - = 65mg/l; Mg = 14mg/l. Thuộc loại Clorua cacbonat.
Điểm quặng,
lưu lượng
0,52 l/s.
19
Nước khoáng
Bang
7.27
Xã Kim Thủy, huyện Lệ Thủy
17 0 04' 41"
106 0 45' 28"
Thăm dò
Diện xuất lộ nước trong hệ tầng Long Đại (O 3 - S 1 lđ2) dài 250m, rộng 50m. Có nhiều điểm nước phun lên, nhiệt độ tại nguồn phun 105 0 C. Nước không màu, có mùi Sunphua hyđrô thuộc loại Bicácbonat Natri có tổng độ khoáng hóa 0,7g/lít. Thành phần: Na + = 200; K = = 12; Mg ++ = 8,0; Ca ++ =19,0; Cl - =20,3; HCO 3 =253,8; H 2 SiO 3 = 36; F + = 1,3; PH =8.
Mỏ nhỏ:
Lưu lượng trung bình 17l/s
Phụ lục 3:
DỰ KIẾN CÁC KHU VỰC KHAI THÁC TẬN THU
(kèm theo Quyết định số 03/2002/QĐ-UB ngày 23/01/2002 của UBND tỉnh)
TT
Tên mỏ
Số hiệu
Vị trí mỏ
Toạ độ
Mức độ nghiên cứu
Diện tích
Chất lượng khoáng sản
Quy mô
1
2
3
4
5
6
7
8
1
Than đá xóm Nha
1.13
Xã Xuân Hóa, huyện Minh Hóa
17 0 48' 27"
105 0 57' 11"
Khảo sát
0,3 ha
2 vỉa than có dạng thấu kính kéo dài theo phương TB-ĐN dài 65, dày 0,7 - 1,0 m, thuộc hệ tầng
Mục Bài tuổi (D 2 gmb), độ TrA k = 3%, chất bốc V ch = 5%, nhiệt lượng Q ch 8000 cal/g.