THÔNG TƯ Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác phần mềm quản lý tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trun g Căn c ứ Luậ t Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008
Căn cứ Nghị định s ố 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và h ướ ng d ẫ n thi hành một s ố đi ề u của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Ch í nh phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạ t động của cơ quan nhà nước; Căn c ứ Nghị định s ố 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp v à tiêu thụ nước sạch; Nghị định s ố 1 24/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 20 11 của Chính ph ủ về sửa đ ổi b ổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định s ố 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ , quy ề n hạn và cơ c ấ u t ổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định s ố 1 3 1 /2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướ ng Chính ph ủ về một s ố chính sách ưu đãi, khuyến khích đ ầ u tư và quản lý, khai thác công trình c ấ p nước sạch nông thôn;
Theo đề nghị của Cục tr ư ở ng Cục Quản l ý công sản, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc quản lý , sử dụng và khai thác
Phần mềm Quản lý tài sản l à công trình c ấ p nước sạch nông thôn tập trung.
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc quản lý sử dụng và khai thác
Phần mềm Quản lý tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung (sau đây gọi tắt là
Phần mềm).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Bộ Tài chính.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4. Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
5. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, tổ chức; cá nhân được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao quản lý công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung và các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.
Điều 3
Các hành v i nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng và khai thác
Phần mềm
Phần mềm và Cơ sở dữ liệu tài sản nhà nước là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.
Chương II
Điều 4
Điều kiện vận hành
Phần mềm
Phần mềm là người được Bộ Tài chính cấp tài khoản và phân quyền truy cập theo đề nghị bằng văn bản của Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Phần mềm là người được Bộ Tài chính cấp tài khoản truy cập vào
Phần mềm theo đề nghị bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương.
Điều 5
Định danh mã đơn vị trong Ph ầ n m ề m
1. Mã đơn vị trong
Phần mềm là mã quan hệ với ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính, Sở Tài chính cấp và quản lý tại danh mục dùng chung, đã được chuyển đổi tương ứng để sử dụng làm mã đơn vị của
Phần mềm này.
Phần mềm thực hiện theo hướng dẫn tại tài liệu hướng dẫn sử dụng
Phần mềm Quản lý tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung do Bộ Tài chính (Cục Quản lý công sản) ban hành tháng 7 năm 2014.
Điều 6
Nhập, duyệt và chuẩn hóa số liệu vào
Phần mềm
Phần mềm phải là thông tin đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm duyệt và xác nhận theo quy định tại
Điều 19 Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 4 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung (sau đây gọi tắt là Thông tư số 54/2013/TT-BTC).
2. Thông tin nhập vào
Phần mềm gồm:
Điều 6 Thông tư số 54/2013/TT-BTC;
b) Thông tin tại biên bản bàn giao công trình (Mẫu số 02 BB/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư số 54/2013/TT-BTC);
c) Thông tin tại báo cáo kê khai lần đầu về công trình (Mẫu số 01-BC/CTNSNT); báo cáo thay đổi thông tin về đơn vị quản lý công trình (Mẫu số 02-BC/CTNSNT); báo cáo thay đổi thông tin về công trình (Mẫu số 03-BC/CTNSNT); xóa thông tin trong Cơ sở dữ liệu về công trình (Mẫu số 04-BC/CTNSNT); báo cáo thay đổi thông tin về khai thác công trình (Mẫu số 05-BC/CTNSNT) ban hành kèm theo Thông tư số 54/2013/TT-BTC và Phụ lục số 01-PL-CTNSNT ban hành kèm theo công văn số 4718/BTC-QLCS ngày 11 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính.
3. Việc nhập, duyệt và chuẩn hóa số liệu vào Cơ sở dữ liệu quy định như sau:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện nhập thông tin số liệu quy định tại khoản 2 Điều này vào
Phần mềm chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đơn vị được giao quản lý khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung;
Điều 7
Trách nhiệm quản lý, vận hành và khai thác thông tin Cơ sở dữ liệu
1. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
a) Chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thiện nội dung, quy trình nghiệp vụ quản lý tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
b) Đảm bảo điều kiện cơ sở, vật chất để tổ chức thực hiện quản lý, vận hành an toàn và bảo mật Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung;
c) Cấp tài khoản cho người quản trị và người sử dụng
Phần mềm theo đề nghị của Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thực hiện phân quyền truy cập cho các đối tượng đã được cấp tài khoản;
Điều 8
Sử dụng và khai thác thông tin
1. Cơ sở dữ liệu về công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung là một bộ phận của Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung có giá trị pháp lý như hồ sơ dạng giấy.
2. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung được sử dụng làm cơ sở cho việc lập dự toán, xét duyệt quyết toán, kiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, điều chuyển, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng, thanh lý công trình và thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 9
Kinh phí đảm bảo việc quản lý, khai thác
Phần mềm
Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính và nguồn khác (nếu có).
Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Mức chi cho việc nhập, duyệt, chuẩn hóa dữ liệu tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung do đơn vị thực hiện tối đa là 50% mức chi nhập dữ liệu theo quy định tại
Điều 4 Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
Chương III
Điều 10
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 7 tháng 11 năm 2015.
2. Thông tư này bãi bỏ điểm c khoản 3
Điều 19 Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 4 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.
3. Trong trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan thực hiện Thông tư này.
5. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp xử lý./.