NGHỊ QUYẾT Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số 90/2008/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020; Nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015); Qua xem xét Tờ trình số 1396/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 . Tán thành đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, các nhiệm vụ và giải pháp cơ bản thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 được nêu trong báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan tại kỳ họp. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề sau:
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013
Năm 2013, triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện hết sức khó khăn. Đặc biệt, trong tháng 10, tỉnh ta liên tiếp gánh chịu cơn bão số 10 và hoàn lưu cơn bão số 11 kèm theo lốc xoáy đã gây thiệt hại hết sức nặng nề về người và tài sản, ảnh hưởng rất lớn đến việc hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch năm 2013 và trong nhiều năm tiếp theo. Nhưng với niềm tin tưởng, sự đoàn kết và quyết tâm cao của Đảng bộ, nhân dân trong tỉnh; sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành quyết liệt của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; sự giúp đỡ của Chính phủ, các bộ ngành Trung ương, các tỉnh bạn và các tổ chức trong và ngoài nước; sự nỗ lực, cố gắng của các cấp, các ngành và cộng đồng doanh nghiệp nên tình hình kinh tế - xã hội năm 2013 vẫn duy trì sự ổn định.
Kinh tế tiếp tục đà phục hồi và tăng trưởng khá, sản xuất nông nghiệp cơ bản được mùa, sản lượng lương thực đạt kế hoạch đề ra; sản xuất công nghiệp tăng trưởng cao hơn so cùng kỳ; lượng khách du lịch đến Quảng Bình tăng cao; công tác quản lý đầu tư và xây dựng có nhiều tiến bộ; thu ngân sách trên địa bàn hoàn thành dự toán. Chỉ đạo tốt công tác phòng chống lụt bão và hỗ trợ người dân khắc phục hậu quả do cơn bão số 10 và hoàn lưu cơn bão số 11 gây ra. Công tác chuẩn bị phục vụ tổ chức Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng Đại tướng Võ Nguyên Giáp tại tỉnh đảm bảo trang nghiêm, tôn kính theo đúng nghi thức Quốc tang của Nhà nước. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có những chuyển biến tích cực; công tác an sinh xã hội được chú trọng; cải cách hành chính, đấu tranh phòng, chống tham nhũng được đẩy mạnh; quốc phòng, an ninh được tăng cường, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
Tuy vậy, do khó khăn chung của nền kinh tế và ảnh hưởng nặng nề của bão lụt, lốc xoáy đã làm cho một số chỉ tiêu tuy có tăng trưởng nhưng chưa đạt kế hoạch; văn hóa, xã hội tuy có chuyển biến nhưng còn chậm; tình hình an ninh trật tự, tệ nạn ma túy, cờ bạc, số đề, vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ rừng còn diễn biến phức tạp; việc làm, đời sống của người nghèo, người có thu nhập thấp còn khó khăn.
II.
MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT - XH NĂM 2014
Mục tiêu phát triển: Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, tái cơ cấu kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng. Phấn đấu đạt mức tăng trưởng cao hơn năm 2013. Đẩy mạnh và làm tốt hơn nữa công tác quy hoạch xây dựng, quản lý đô thị và xây dựng nông thôn mới, gắn với bảo vệ tài nguyên, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu; giữ vững ổn định chính trị, tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội. Bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân.
Chương trình xây dựng nông thôn mới. Chú trọng chỉ đạo để nâng cao số tiêu chí nông thôn mới đạt được ở từng xã. Phấn đấu năm 2014, 100% số xã hoàn thành quy hoạch chi tiết trung tâm xã, có 1 - 2 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
Chương trình phát triển công nghiệp của tỉnh tạo động lực phát triển nền kinh tế. Tập trung tháo gỡ khó khăn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế và tăng cường thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế. Phấn đấu năm 2014, tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp tăng 10%.
Chương trình mục tiêu Quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh và tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước.
Chương trình Quốc gia về y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Chấn chỉnh, nâng cao y đức, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của đội ngũ y tế. Tiếp tục tăng cường quản lý, kiểm soát thuốc, giá thuốc, đấu thầu thuốc và vệ sinh an toàn thực phẩm. Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng chuyên môn, y đức, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ y tế. Phấn đấu đến hết năm 2014, có 100% trạm y tế có bác sĩ; 75% số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí Quốc gia về y tế; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm 1,5%.
Chương trình mục tiêu Quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng xa.
Chương trình giảm nghèo. Phấn đấu năm 2014, giải quyết việc làm cho 3,2 vạn lao động, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 33%, tỷ lệ hộ nghèo giảm 3,5%. Thực hiện tốt các chế độ chính sách người có công và an sinh xã hội.
Chương trình tổng thể cải cách hành chính; đẩy mạnh việc triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông, nâng cao chất lượng dịch vụ công. Phát động phong trào thi đua thực hiện thắng lợi kế hoạch năm 2014.
Chương trình xây dựng nông thôn mới.
Chương trình hành động của tỉnh về phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động của bộ máy Nhà nước gắn với thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương IV (khóa XI) về một số giải pháp cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình chỉ đạo, điều hành nếu có vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận theo quy định của pháp luật giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 5
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2013./.